Cách hoạch toán chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Offline Hà Nội 2014 tại Đồ Sơn-Hải Phòng



kết quả từ 1 tới 5 trên 5
4,868 lượt xem
  1. Thành viên cấp trung Hình đại diện của uocmocuatoi
    Tham gia ngày
    May 2010
    Địa chỉ
    dong nai
    Bài gửi
    4
    Post Thanks / Like
    uocmocuatoi vẫn chưa có mặt trong diễn đàn

    Cách hoạch toán chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

    Chào toàn thể các bạn dân kế toán.
    Đây là lần thứ 2 mình gửi bài và rất mong được các bạn giúp đỡ và gỡ rối giúp mình với.
    Mình thì mới vào làm cho một công ty xây dựng, các hóa đơn đầu vào là mua sắt thép... để phục vụ cho công trình thi công. Nhưng mình thấy anh kế toán cũ đều hoạch toán các chi phí này vào tài khoản 627, còn nếu mua về mà chưa phân bổ cho HĐ nào thì đưa vào 142. mà mình không thấy anh ấy sử dụng TK 621. Vậy ai có thể chỉ giúp mình là nếu hoạch toán như vậy có được không, hay nếu mua về dùng luôn thì phải hoạch toán vào 142 (Ghi chú:hầu hết các hóa đơn mua NVL đầu vào có giá trị đều lớn hơn dự toán)
    Rất mong các bạn trên diễn đàn chỉ giúp mình với

    Xem thêm các bài viết mới nhất trong cùng chuyên mục này:


  2. Khu vực quảng cáo
    Tham gia ngày
    Always
    Địa chỉ
    Advertising world
    Bài gửi
    Many

     

  3. Thành viên cấp cao Hình đại diện của lechidung
    Tham gia ngày
    Feb 2009
    Địa chỉ
    Gia Lâm - Hà Nội
    Bài gửi
    98
    Post Thanks / Like
    lechidung vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    03-05-2011, 14:59 #2
    Trích nguyên văn Nguyên văn bởi uocmocuatoi Xem bài
    Chào toàn thể các bạn dân kế toán.
    Đây là lần thứ 2 mình gửi bài và rất mong được các bạn giúp đỡ và gỡ rối giúp mình với.
    Mình thì mới vào làm cho một công ty xây dựng, các hóa đơn đầu vào là mua sắt thép... để phục vụ cho công trình thi công. Nhưng mình thấy anh kế toán cũ đều hoạch toán các chi phí này vào tài khoản 627, còn nếu mua về mà chưa phân bổ cho HĐ nào thì đưa vào 142. mà mình không thấy anh ấy sử dụng TK 621. Vậy ai có thể chỉ giúp mình là nếu hoạch toán như vậy có được không, hay nếu mua về dùng luôn thì phải hoạch toán vào 142 (Ghi chú:hầu hết các hóa đơn mua NVL đầu vào có giá trị đều lớn hơn dự toán)
    Rất mong các bạn trên diễn đàn chỉ giúp mình với
    Chào bạn: uocmocuatoi;810761.

    Bạn à, kế toán cũ làm như vậy chắc là không ổn.
    Minh làm KTXD chưa có nhiều kinh nghiệm, nhưng cũng đc 7 năm rùi; Bạn đừng theo KT cũ, Bạn phải tách và phân biệt đâu là NVL, đâu là chi phí SXC... từ đó bạn mới lấy làm cơ sở để hạch toán được.
    * TK 621 - Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
    - Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (Nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ .
    - Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt chi tiết cho từng công trình), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào Tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán. Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng
    -
    + Khi mua NVL phục vụ cho XDCT (số lượng Theo Dự Toán ghi Nợ 621,1331/Có 1111,112,331)
    (số lượng vượt Dự Toán Nhập lại kho kho ghi Nợ 152/Có 621)
    + Khi xuất NVL từ kho cho XDCT ghi Nợ 621/ Có 152
    + Cuối kỳ tâp hợp ghi Nợ 154 (chi tiết cho từng công trình để xác định giá vốn CT)
    Có 621

    **Tài khoản 627 -Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,. . . phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;
    - Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (Thuộc danh sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
    + Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
    - Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
    Có TK 334 - Phải trả người lao động.
    -Chi lương ; Nợ TK 334
    Có TK 111,112
    + Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
    Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
    + Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
    - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
    - Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
    Nợ các TK 142, 242
    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
    - Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
    Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
    + Trích khấu hao máy móc, thiết bị ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
    Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
    + Chi phí điện, nước, điện thoại,. . . ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
    Có các TK 111, 112, 331
    + Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thuộc phân xưởng, tính vào chi phí sản xuất chung:
    - Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
    Có các TK 335, 142, 242.
    - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
    Nợ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
    Có các TK 331, 111, 112
    - Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi:
    Nợ các TK 142, 242, 335
    Có TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ.
    + Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động, ghi:
    Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:
    Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (Nếu phát sinh nhỏ ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
    Có các TK 111, 112, 331
    - Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:
    Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
    Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).
    - Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động (Nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn
    Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn.
    + Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có TK 335 - Chi phí phải trả.
    - Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
    Nợ các TK 621, 622, 623, 627
    Có các TK 111, 112, 152, 214, 334
    - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Có các TK 621, 622, 623, 627.
    - Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
    Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
    Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    + Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả và đã trả ngay lãi tiền vay, nếu vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dỡ dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dỡ dang)
    Có các TK 111 , 112 (Nếu trả lãi vay định kỳ).
    + Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả nhưng chưa trả ngay lãi tiền vay, nếu vay được vốn hoá cho tài sản sản xuất dỡ dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Tài sản đang sản xuất dở dang)
    Có TK 335 - Chi phí phải trả (Lãi tiền vay phải trả).
    + Khi trả trước lãi tiền vay dùng cho sản xuất tài sản dở dang, ghi:
    Nợ các TK 142, 242
    Có các TK 111, 112,
    Định kỳ, phân bỗ lãi tiền vay trả trước vào giá trị tài sản sản xuất dỡ dang ghi:
    Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
    Có các TK 142, 242.
    + Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ các TK 111, 112, 138,. . .
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
    + Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
    - Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
    - Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
    Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
    Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)
    Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.



    BẠN THAM KHẢO và cố gắng nhé.
    Chúc bạn thành công nhiều. Trân trọng!
    lechidungketoan1978@gmail.com
    Thế gian thật lắm bất công - Kẻ hai bình sữa người không bình nào.

  4. Thành viên cấp cao Hình đại diện của thanhlongenet
    Tham gia ngày
    May 2010
    Địa chỉ
    Hà Giang
    Tuổi
    28
    Bài gửi
    86
    Post Thanks / Like
    thanhlongenet vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    bạn này trả lời dài quá, nhưng mà bạn cứ làm giống bạn lêchidung ấy, nếu là nguyên vật liệu mua về thì bạn cho vào 621, chứ ai lai cho vao 627 được, như vây là sai đấy,
    Tương lai tươi sáng phụ thuộc vào sự cố gắng của bạn

  5. Thành viên cấp cao Hình đại diện của HOANGNAM
    Tham gia ngày
    Oct 2004
    Địa chỉ
    Binh duong
    Tuổi
    48
    Bài gửi
    1,257
    Post Thanks / Like
    HOANGNAM vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Muốn hạch toán vào 621 hay 627, điều đầu tiên cần biết là NVL dùng làm gì, dùng ở đâu ? Nếu trực tiếp tham gia vào việc cấu thành nên thực thể SP thì tính vào 621, còn nếu chỉ phục vụ, quản lý sản xuất thì hạch toán vào 627.

  6. Thành viên Hình đại diện của hangnt8
    Tham gia ngày
    Jul 2011
    Địa chỉ
    Bình Dương
    Bài gửi
    1
    Post Thanks / Like
    hangnt8 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Anh lechidung, oi co the cho minh sdt de minh tien lien he k? hay dia chi mail cua anh de toi co the gui anh hoi mot so vấn đề đuoc k


Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện tại có 1 người đang truy cập đề tài này gồm: (0 thành viên và 1 khách)

Visitors found this page by searching for:

cach phan bo chi phi nguyen vat lieu truc tiep

chi phi NVL truc tiep

chi phí vật liệu mua đưa ngay vào sản xuất sản phẩm và sử dụng cho quản lí phân xưởng

may moc thiet bi gia trị thap cho vao 627

xuat gô de san xuat la no tk 154 co tk 152 theo quyet dinh 48

trich khau hao may moc thiet bi cho phan xuong va khau hao TSCĐ khac thuoc phan xuong dinh khoan nhu the nao

nhung chi phi gi thi dua vao 621

Phan biet chi phi phai tra va chi phi tra truoc

cach lap du toan san xuat

phan bo chi phi gian tiep

trich truoc chi phi sua chua lon may moc thiet bi phuc vu san xuat cho vao tai khoan nai

http:www.webketoan.vnforumthreads117349-Cach-hoach-toan-chi-phi-san-xuat-chung-va-chi-phi-nguyen-vat-lieu-truc-tiep

lap bang du toan chi phi san xuat

nguyen vat lieu truc tiep san xuat

bo phan quan ly phan xuong cho vao tai khoan nao