Phân tích hiệu quả kinh doanh khách sạn

Offline Hà Nội 2014 tại Đồ Sơn-Hải Phòng



Trang 1/2 12 CuốiCuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 13
20,273 lượt xem
  1. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn

    Phân tích hiệu quả kinh doanh khách sạn

    Mình đang lập bảng Phân tích hiệu quả kinh doanh khách sạn:
    Bao gồm đơn giá trong khách sạn, chi tiêu, các khỏan thu từ các dịch vụ, đầu tư:
    Có một số cách tích như dưới:
    Mong các bạn, anh chị xem giúp và có ý kiến, đặc biệt nếu có file mẫu excel gửi cho, thành thật cám ơn nhiều: theo địa chỉ: hungicb@yahoo.com.vn


    1/ Bảng tính giá phòng khách sạn tại điểm hòa vốn:

    Cách tính:
    - Tổng số phòng thực hiện: R
    - Công suất dự toán: P%
    - Định phí 1 năm: F
    - Biến phí 1 năm: V
    - Số ngày kinh doanh trong năm: 365
    - Định phí trong 1 ngày: F/365
    - Biến phí 1 ngày/phòng: V/365xR
    - Số phòng kinh doanh/ngày: RxP%=L
    - Biến phí trong 1 ngày: (VxL)/(365xR)=B
    - Tổng chi phí trong 1 ngày: F/365+B=T
    - Giá phòng tại thời điểm hòa vốn: (BEP)=T/L
    - (Ghi chú: công thức trên có thể thay đổi tùy theo phân bố của mọi nơi).

    Theo “Đường vào nghề kinh doanh khách sạn”)
    ---------------------------------------------------------------------
    2/ Bảng tính :Ngân Sách Điều Hành
    Thời gian từ ngày… đến ngày… Tháng 1,2,3..

    Doanh số / Doanh thu

    Doanh số của sản phẩm/dịch vụ số 1
    Doanh số của sản phẩm/dịch vụ số 2
    Doanh số của sản phẩm/dịch vụ số 3
    Tổng cộng

    Các biến phí / hàng hóa được sử dụng
    Nguyên vật liệu – nguyên vật liệu thô, thành phẩm bạn sử dụng để sản xuất hay bán
    Lương – chỉ là lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
    Chi phí vận chuyển – và các chi phí liên quan đến việc vận chuyển nguyên vật liệu thô và thành phẩm
    Các biến phí khác
    Các biến phí / hàng hóa được sử dụng

    Lợi nhuận ròngoanh số / Doanh thu - Các biến phí
    Tỉ lệ đóng góp (Lợi nhuận rồng tính theo phần trăm)

    Chi phí cố định
    Lương – cho nhân viên ở văn phòng và cửa hàng
    Tiền thuê nhà xưởng hay thuê văn phòng
    Tiền trả hàng tháng cho dịch vụ công như điện, máy sưởi, nước…
    Chi phí cho bảo trì hay sửa chửa làm mới định kỳ của tòa nhà
    Chi phí vệ sinh, lau chùi…
    Chi phí xe cộ xăng nhớt / phụ cấp xe
    Công tác phí
    Chi phí cho điện thọai cố định trong văn phòng
    Tiền tem thư, lệ phí bưu điện
    Mạng vi tính
    Chi phí điện thọai di động
    Chi phí thuê đường truyền internet
    Phí thuê bao hay quản lý và nâng cấp trang web
    Chi phí làm tiếp thị, quảng cáo
    Chi phí hội họp
    Chi phí cho các tài liệu kỹ thuật
    Phí bảo hiểm
    Chi phí thuê bao
    Chi phí cho các khóa học
    Thiết bị vi tính
    Tiền thuê nhà xưởng hay văn phòng dài hạn
    Mua sắm linh tinh khác
    Công tác bảo trì định kỳ
    Lương cho kế toán viên
    Trả phí luật sư
    Tiền trả cho dịch vụ tư vấn khác
    Chi phí phát sinh dự trù 5%
    Tổng chi phí cố định

    Kết quả trước khi tính Lãi xuất và Khấu trừ / Khấu hao

    Lãi xuất
    Lãi suất tiền vay ngân hàng
    Lãi suất phải trả cho nợ thấu chi của ngân hàng
    Các món lãi suất khác phải thanh toán
    Tổng lãi xuất

    Khấu trừ / khấu hao
    Nhà xưởng hay máy móc
    Các hạng mục khác
    Tổng khấu trừ / khấu hao

    Chi phí cố định - Lãi xuất và Khấu hao

    Lợi nhuận (Lợi nhuận ròng - Chi phí cố định - Lãi xuất và Khấu hao

    Xem thêm các bài viết mới nhất trong cùng chuyên mục này:

    thay đổi nội dung bởi: hungicb, ngày 05-09-2008 lúc 15:51

  2. Khu vực quảng cáo
    Tham gia ngày
    Always
    Địa chỉ
    Advertising world
    Bài gửi
    Many

     

  3. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Những chi phí ban đầu
    Lập bảng bao gồm các vật dụng cần thiết để mua sắm
    Quy định cho sổ tay chi tiêu tiền mặt:
    101 Điện thoại
    102 Bưu phí
    ..
    ..
    ..
    118 Các dịch vụ khác


    Sổ tay chi tiêu tiền mặt:
    Nhật ký chi tiền:
    Tháng 08/2008

    Ngày Trả cho Số hóa đơn Điện thoại (101) Bưu phí (102).....
    1/8 Mai hoa 153
    2/8 Robo 154


    Cuối mỗi tháng cộng lại

    Sổ tay thu tiền mặt , tương tụ như vậy
    Tiền chi vặt
    Sổ ghi chép cá nhân
    Thuê nhân viên kế toán
    Thuế

  4. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    31-03-2008, 16:49 #3
    Bảng tính giá phòng tại điểm hoà vốn
    Định phí tính cho phòng
    1.Chi phí cố định: Thành tiền
    Tiền thuê nhà 0
    Thuế đất 0
    Thuế vốn 0
    Thuế môn bài 700
    Khấu hao cơ bản
    Khấu hao tài sản cố định 1000
    Bảo hiểm hoả hoạn
    2.Phân bổ chi phí chung và chi phí trực tiếp:
    Các chi phí thuộc về nhân công 500
    Y tế phí
    Trang phục
    Công tác phí
    Chi phí đào tạo
    Chi phí tiếp khách
    Dự phòng nợ khó đòi
    Thủ tục phí
    Trợ cấp nghỉ việc
    Trả lãi vay ngân hàng
    Chi phí khác
    Tổng cộng (F) 2200

    Biến tính cho phòng
    1. Chi phí trực tiếp Thành tiền
    Hoa hồng
    Vận chuyển
    Vệ sinh
    Khăn giường, gối, mền
    Vật dụng đặt phòng
    Công cụ lao động
    Nhiên liệu
    Bao bì đóng gói
    Văn phòng phẫm
    Lệ phí (visa, tham quan, giao thông…)
    Sửa chữa nhỏ, bảo trì
    Trái cây đặt phòng
    Chi phí khác
    2. Một phầnchi phí chung
    Điện
    Nước
    Điện thoại, Fax, Internet
    Tổng cộng (V) 0

    Cách tính
    Nếu gọi:
    - Tổng số phòng thực hiện: R 101
    - Công suất dự toán: P% 85%
    - Định phí 1 năm: F 2200
    - Biến phí 1 năm: V 0
    - Số ngày kinh doanh trong năm: 365 365
    - Định phí trong 1 ngày: F/365 6
    - Biến phí 1 ngày/phòng: V/365xR 0
    - Số phòng kinh doanh/ngày: RxP%=L 85.85
    - Biến phí trong 1 ngày: (VxL)/(365xR)=B 0
    - Tổng chi phí trong 1 ngày: F/365+B=T 6
    - Giá phòng tại thời điểm hòa vốn: (BEP)=T/L 0
    thay đổi nội dung bởi: hungicb, ngày 10-04-2008 lúc 13:53

  5. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    14-04-2008, 08:47 #4
    Stt Mô tả công việc
    1 Bộ phận tiền sảnh
    1.1.1 Nhân viên lễ tân
    1.1.2 Nhân viên đặt phòng
    1.1.3 Nhân viên đại diện sân bay
    1.1.4 Nhân viên đưa đón khách
    1.1.5 Nhân viên dịch vụ khách hàng
    1.1.6 Nhân viên hành lý
    1.1.7 Nhân viên mua vé
    1.1.8 Nhân viên quan hệ khách hàng
    1.1.9 Nhân viên tổng đài
    1.1.10 Nhân viên thu ngân
    1.1.11 Nhân viên lái xe
    1.1.12 Nhân viên kiểm toán
    1.1.13 Tổ trưởng lễ tân
    1.1.14 Trợ lý giám đốc tiền sảnh
    1,4 Quản lý dịch vụ
    1.4.1 Dịch vụ giữ trẻ
    1.4.1.1 Mô tả công việc
    1.4.1.1.1 trưởng ca
    1.4.1.1.2 nhân viên phục vụ

    1.4.2 Quản lý hồ bơi
    1.4.2.1 Mô tả công việc
    1.4.2.1.1 Quản lý hồ bơi
    1.4.2.1.2 Nhân viên quản lý
    1.4.2.1.3 Nhân viên phục vụ minibar

    1.4.3 Trung tâm thể thao
    1.4.3.1 Mô tả công việc
    1.4.3.1.1 Quản lý trung tâm thể thao
    1.4.3.1.2 Thủ kho
    1.4.3.1.3 Hướng dẫn viên
    1.4.3.1.4 Nhân viên phục vụ
    1.4.3.1.5 Nhân viên thu ngân

    4.4.4 Quản lý sauna/ nhà tắm hơi
    1.4.4.1 Mô tả công việc
    1.4.4.1.1 Quản lý sauna
    1.4.4.1.2 Nhân viên phục vụ kiêm thu ngân
    1.4.4.1.3 Kỹ thuật viên sauna

    1.4.5 Quản lý shop
    1.4.5.1 shop
    1.4.5.1.1 Quản lý shop
    1.4.5.1.2 Nhân viên bán hàng
    1.4.5.1.3 Nhân viên thu ngân

    2 Bộ phận housekeeping/ công việc nội trợ
    2,1 bộ phận housekeeping
    2.1.1 Trưởng bộ phận giặt là
    2.1.2 trưởng ca giặt là
    2.1.3 nhân viên thu phát giặt là
    2.1.4 nhân viên giặt
    2.1.5 nhân viên ủi
    2.1.6 nhân viên thu ngân giặt là
    2.1.7 nhân viên chăm sóc cây cảnh
    2.1.8 nhân viên phục vụ buồng
    2.1.9 nhân viên trực tầng
    2.1.10 Tổ trưởng buồng
    2.1.11 thủ kho
    2.1.12 thư ký văn phòng
    2.1.13 giám sát buồng

    3 Bộ phận ẩm thực
    3,1 Bộ phận nhà hàng
    3.1.1 bộ phận nhà hàng
    3.1.1.1 Quản lý nhà hàng
    3.1.1.2 Receptionist
    3.1.1.3 Waiter
    3.1.1.4 Food runner/ Chạy thức ăn
    3.1.1.5 Thu ngân
    3.1.1.6 Captain/ Tổ trưởng
    3.1.1.7 Phụ trách thang máy tầng

    3,2 Quản trị bộ phận bar
    3.2.1 bộ phận bar
    3.2.1.1 Bartender/Nam chiêu đãi viên
    3.2.1.2 Phục vụ bar
    3.2.1.3 Tổ trưởng phục vụ
    3.2.1.4 Chạy bàn
    3.2.1.5 Quản lý bar
    3.2.1.6 Tổ trưởng pha chế
    3.2.1.7 Reception
    3.2.1.8 Vệ sinh
    3.2.1.9 Cashier/Thủ quỹ

    3,3 Bộ phận bếp
    3.3.1 bộ phận bếp
    3.3.1.1 Quản lý bếp
    3.3.1.2 Bếp trưởng
    3.3.1.3 Đầu bếp
    3.3.1.4 phụ bếp

    3,4 Bộ phận mua hàng
    3.4.1 bộ phận mua hàng
    3.4.1.1 nhân viên mua hàng
    3.4.1.2 nhân viên chạy hàng
    3.4.1.3 Trưởng phòng mua hàng

    3,5 Bộ phận kho
    3.5.1 bộ phận kho
    3.5.1.1 thủ kho

    3,6 Bộ phận thu ngân
    3.6.1 bộ phận thu ngân nhà hàng
    3.6.1.1 nhân viên thu ngân
    3.6.1.2 Tổ trưởng thu ngân

    3,7 Bộ phận vệ sinh
    3.7.1 Mô tả công việc
    3.7.1.1 tổ trưởng vệ sinh
    3.7.1.2 nhân viên vệ sinh
    3.7.1.3 nhân viên rửa chén

    4 Bộ phận kỹ thuật
    4,1 bộ phận kỹ thuật
    4.1.1 Trưởng phòng kỹ thuật
    4.1.2 thư ký hành chính
    4.1.3 kỹ thuật viên điện
    4.1.4 kỹ thuật viên điện lạnh
    4.1.5 kỹ thuật viên điện tử
    4.1.6 kỹ thuật viên nước
    4.1.7 kỹ thuật viên xây dựng
    4.1.8 kỹ thuật viên mộc
    5 Bộ phận bảo vệ
    5,1 bộ phận bảo vệ
    5.1.1 Trưởng phòng an ninh
    5.1.2 bảo vệ cổng chính
    5.1.3 bảo vệ khu vực xe
    5.1.4 bảo vệ tuần tra
    5.1.5 bảo vệ kiểm soát nhân viên
    5.1.6 bảo vệ hàng hoá

    6 Bộ phận kinh doanh
    6,1 bộ phận kinh doanh
    6.1.1 Trưởng phòng kinh doanh
    6.1.2 nhân viên marketing
    6.1.3 nhân viên sale
    6 Bộ phận quản lý
    6,1 Quản lý khách sạn
    6.1.1 Giám đốc/phó giám đốc

    Tổng cộng

  6. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    B-YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG

    II- Yêu cầu về trang thiết bị, tiện nghi

    6. Trang thiết bị buồng ngủ
    5 sao
    Đồ gỗ (hoặc vật liệu khác):
    - Giường ngủ
    + Bàn salon, 2 ghế
    + Bàn trang điểm, ghế
    - Bàn đầu giường
    - Bàn và ghế ngồi làm việc (có thể đặt thêm gương để làm bàn trang điểm)
    - Bàn trà, ghế
    - Tủ để quần áo
    - Hộp màn (trong trường hợp có muỗi)
    - Giá để hành lý
    Đồ vải :
    + Tấm phủ chăn
    + Tấm phủ giưòng
    Đồ điện :
    + Chuông gọi cửa
    + Truyền hình cáp Wifi
    + Điều hoà nhiệt độ cho 100 % tổng số buồng
    + Tủ lạnh (mini bar) cho 100% tổng số buồng
    + Thiết bị báo cháy
    + Bảng điều khiển cạnh giường (điều khiển các đồ điện)
    + Ti vi mầu với mạch VIDEO cho 100% tổng số buồng, có trung tâm phát hình của khách sạn.
    + Radio casette hoặc hệ thống nhạc trung tâm của khách sạn
    + Máy FAX cho những buồng đặc biệt
    + Ổ khoá điện từ dùng thẻ
    Các loại khác :
    + Tranh treo tường
    + Bộ đồ ăn hoa quả, dụng cụ mở bia, rượu
    + Mút đánh giầy
    + Bàn chải đánh giầy, bàn chải quần áo

    7. Trang thiết bị phòng vệ sinh
    5 sao
    - Chậu rửa mặt (Lavabo)
    - Bàn cầu bệt có nắp
    - Vòi tắm hoa sen di động
    - Vòi nước nóng, lạnh (hoà được vào nhau)
    - Giá kính trên lavabo ( hoặc bệ đá )
    - Gương soi (trên Lavabo)
    - Giá treo khăn mặt, khăn tắm
    - Khăn mặt và khăn tắm
    - Mắc treo quần áo khi tắm
    - Xà phòng tắm
    - Cốc đánh răng
    - Bàn chải đánh răng, kem đánh răng
    - Hộp đựng giấy vệ sinh và cuộn giấy vệ sinh 
    - Sọt đựng rác nhựa có nắp
    + Điện thoại
    + Máy sấy tóc
    + Màn che bồn tắm
    + Mũ tắm
    + Nước gội đầu
    + Dao cạo râu
    + Bông ngoáy tai
    + Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính) cho 100 % tổng số buồng
    + Áo choàng sau khi tắm
    + Bồn tắm nằm (cho 100% số buồng)và phòng tắm kính (cho 30% tổng số buồng
    + Dầu xoa da
    + Cân kiểm tra sức khoẻ
    + Thiết bị vệ sinh cho phụ nữ (biđê)
    + Túi ny lông để bỏ giấy vệ sinh phụ nữ
    + Băng vệ sinh phụ nữ

  7. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    02-06-2008, 08:58 #6
    " Theo Gt Quản trị kinh doanh khách sạn _ TS Nguyễn Văn Mạnh, ThS Hoàng Thị Lan Hương"
    Là một trong những hoạt động quản trị quan trọng bậc nhất, nguyên nhân vì sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ.
    3.2.3. Bộ phận quản trị nguồn nhân lực khách sạn:
    _1.Vai trò: làm nên sự đóng góp tốt nhất vào sự thành công của khách sạn.
    _2.Mục tiêu: - Tăng lợi nhuận
    - Kích thích sự làm việc cá nhân
    - Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
    _3.Chức năng: có 3 nhóm sau:
    a/ Thu hút nguồn nhân lực
    b/ Đào tạo phát triển
    c/ Duy trì nguồn nhân lực
    Ngoài ra còn có nhóm điều phối, cho nhân viên đi khảo sát các hệ thống khách sạn, cách quản lý hiệu quả.
    _4.Các nguyên tắc quản trị: 5 ngtắc sau
    a/ Bậc thang trong quản lý
    b/Thống nhất trong quản lý và điều hành
    c/Ủy quyên
    d/Tạo cơ hội bình đẳng
    e/Tự đào thải
    _5. Nhiệm vụ:
    a/Xác đinh mô hình tổ chức, biên độ lao động
    b/Kế hoạch và thực hiện tuyển dụng.
    c/ Xây dựng chức danh, quy chuẩn mối quan hệ
    d/Chế đọ và đánh giá công việc
    e/Chế độ quản lý người lao động
    f/Quy chế điều lệ khách sạn
    g/Công tác tiền lương và bồi dươnngx đào tạo người lao động
    h/Công tác quản lý hành chính khác
    thay đổi nội dung bởi: hungicb, ngày 05-09-2008 lúc 15:39

  8. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    05-09-2008, 14:20 #7
    Nguồn Tài liệu: Trích từ Đồ án tốt nghiệp của Bạn Đỗ Thị Liên-Lớp TH40

    • Quản lý khách hàng:
    Mỗi khách hàng của khách sạn đều được khách sạn quản lý những thông tin sau: Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại_Fax(nếu có), E_mail(nếu có), số CMND_Passport (hoặc các văn bằng khác có hình), quốc tịch. Nếu khách hàng là công chức thì quản lý thêm các thông tin sau: Tên cơ quan, địa chỉ cơ quan, E_mail cơ quan.
    • Quản lý phòng:
    Các phòng của khách sạn được quản lý dựa vào phòng số, loại phòng, giá cơ bản. Khách sạn gồm có ba loại phòng 1, 2, 3 tương ứng với giá như sau 150.000đ, 200.000đ, 250.000đ (trong đó có 10% VAT). Ngoài ra mỗi phòng còn được trang bị các tiện nghi, nên tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, tên tiện nghi. Còn trang bị tiện nghi theo phòng được quản lý dựa vào phòng số và số lượng tiện nghi trong từng phòng.
    • Quản lý đăng ký _ thuê phòng:
    Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều được quản lý dựa trên số đăng ký, họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi, số lượng người lớn, số lượng trẻ em và số tiền đặt cọc.
    • Quản lý thông tin nhận phòng:
    Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên người nhận phòng, ngày nhận, giờ nhận. Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vào thông tin đăng ký thuê phòng đã khai báo trước đó. Vì khách hàng có đăng ký mới được nhận phòng theo đúng thông tin mà khách đã đăng ký.
    • Quản lý việc trả phòng:
    Dựa trên thông tin đăng ký thuê phòng và thông tin nhận phòng, việc trả phòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số trả phòng, ngày trả, giờ trả, họ tên người trả (có thể trả phòng trước thời hạn đăng ký). Nếu khách hàng muốn gia hạn thêm thời gian ở tại khách sạn thì phải tiến hành làm thủ tục đăng ký lại. Bên cạnh việc trả phòng của khách thì khách sạn sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng.
    • Quản lý thông tin huỷ đăng ký:
    Cũng như việc quản lý các công việc trên thì việc huỷ đăng ký được quản lý các thông tin sau: Số huỷ đăng ký, ngày huỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên người huỷ đăng ký.
    • Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:
    Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều được quản lý các thông tin sau: Họ nhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên.
    Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; tiện nghi. Tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đưa đón khách, chuyên chở đồ cho khách (khi khách yêu cầu)...

    Quy trình quản lý:
    Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ với khách sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phòng hoặc khách hàng có thể làm thủ tục thuê và nhận phòng để ở ( trường hợp phòng còn trống ). Có hai hình thức liên hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại.
    Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy đủ thông tin về mình cũng như thông tin về cơ quan (nếu có) khi Bộ phận Lễ tân (BPTL) yêu cầu. Hầu hết khách hàng đều phải đặt cọc một số tiền nhất định dựa vào loại phòng mà mình đã đăng ký.
    Trường hợp các tổ chức thuê phòng thì tổ chức sẽ cử đại diện đến khách sạn làm thủ tục đăng ký. Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ được quản lý như thông tin cơ quan hoặc công ty, thông tin về người đại diện sẽ được quản lý như thông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó.
    Trong thời gian trước ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thành viên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý.
    Khi khách hàng đến nhận phòng thì ngoài số tiền đặt cọc, khách hàng phải gửi cho BPLT CMND_Passport ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng ). BPLT căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng ký phòng. Sau khi kiểm tra xong BPLT sẽ chỉ trả lại các văn bằng này khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng. Sau đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách. Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ). Trong thời gian ở khách sạn, khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ. Mọi yêu cầu sẽ do BPLT đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn. Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ và chuyển đến BPLT tính vào hoá đơn tổng.
    Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng ký và phải bồi thường cho khách sạn theo quy định đã thoả thuận. Vì thế tiền đặt cọc là phải có trước khi nhận phòng. Để tránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiền phải bồi thường. Tuy nhiên trước 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng ký không phải bồi thường.
    Khi hết thời hạn thuê phòng như đã đăng ký thì khách phải trả phòng cho khách sạn. Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng, tổng hợp lại các hoá đơn sử dụng dịch vụ chưa thanh toán trong thời gian khách ở khách sạn. sau khi tổng hợp in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán và trả lại CMND_Passport cho khách. Hình thức thanh toán ở khách sạn chủ yếu bằng tiền mặt (tiền Việt nam_VNĐ).

    • Ghi chú:
    Giá phòng có thể thay đổi theo mùa, khách quen và trẻ em.
    Nếu khách hàng là vợ chồng thì phải có giấy đăng ký kết hôn.

  9. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    05-09-2008, 14:41 #8
    BỘ XÂY DỰNG
    Số : 1600 /BXD-VP
    Hà Nội, ngày 25 tháng07 năm 2007
    V/v: Công bố Suất vốn đầu tư
    xây dựng công trình (năm 2007)

    2. 5 Công trình khách sạn
    Bảng I.8 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn

    Đơn vị: 1000đ/giường
    Suất vốnđầu tư Xây dựng Thiết bị
    1/Khách sạn tiêu chuẩn 1* 67.200 43.900 17.200
    2/Khách sạn tiêu chuẩn 2* 101.900 65.300 27.320
    3/Khách sạn tiêu chuẩn 3* 200.500 140.260 47.470
    4/Khách sạn tiêu chuẩn 4* 290.000 185.140 77.420
    5/Khách sạn tiêu chuẩn 5* 397.400 268.300 92.900

    a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn tại Bảng I.8 được tính toán phù hợp với công trình khách sạn từ 1* đến 5* theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch ban hành kèm theo Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Du lịch; các qui định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391: 1986 “Khách sạn du lịch. Xếp hạng” và TCVN 5065: 1990 “Khách sạn. Tiêu chuẩn thiết kế ” và các quy định khác có liên quan .

    b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn bao gồm:
    - Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục
    thể thao, thông tin liên lạc, ...) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.
    - Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao,
    vui chơi giải trí, phòng cháy chữa cháy, hệ thống cứu hoả, thang máy, điện thoại,...

    c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.

    d. Công trình của khách sạn được chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
    -Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòng trực của nhân viên
    -Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòng ăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,...
    -Khối hành chính quản trị: phòng làm việc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghỉ của nhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là phơi sấy, trạm bơm áp lực, trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác, ...
    Tỷ trọng các phần chi phí theo các khối chức năng trong suất vốn đầu
    tư như sau:


    Khối chức năng Kháchsạn1*Kháchsạn2*Kháchsạn3*Kháchsạn 4*Khách sạn5*

    1/Khối phòng ngủ 50 - 55% 60 - 65% 60 – 65% 70 - 75% 70 - 75%
    2/Khối pvụ ccộng 30 - 25% 25 - 30% 25 – 30% 20% 25 -20%
    3/Khối HC.quản trị 20% 15 - 5% 15- 5% 10- 5% 5%
    thay đổi nội dung bởi: hungicb, ngày 05-09-2008 lúc 15:45

  10. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    05-09-2008, 15:40 #9
    " Theo Gt Quản trị kinh doanh khách sạn _ TS Nguyễn Văn Mạnh, ThS Hoàng Thị Lan Hương".
    4.2 Bộ phận kinh doanh lưu trú của khách sạn
    4.2.2 Chức năng nhiệm vụ của một số chức danh:
    4.2.2.1/ Mô tả công việc của trưởng lễ tân khách sạn
    : phát triển các dịch vụ trong khu vực lưu trú thỏa mãn nhu cầu thị trường mục tiêu của khách sạn, cụ thể:
    -Kiểm tra báo cáo của kiểm toán đêm trước khi chuyển cho Tổng Giám đốc ks vào buổi sáng hằng ngày
    -Tính công suất sử dụng buồng trung bình của khách sạn cho từng ngày
    -Tính giá bán buồng trung bình thực hiện mỗi ngày của khách sạn.
    -Kiểm tra tình trạng buồng của khách sạn vào các thời điểm khác nhau.
    -Xem xét tình hình biến động của thị trường khách lưu trú của khách sạn để báo cáo GĐ KS
    -Xây dựng dự báo về buồng của khách sạn cho một tuần, hai tuần, một tháng hoặc ba tháng…
    -Nắm vững tình hình khách đi và khách đến trong ngày và của ngày tiếp theo.
    -Kiểm tra danh sách VIP và chuẩn bị điều kiện đón tiếp đặc biệt.
    -Chịu trách nhiệm phân công, bố trí điều động nhân viên trong tổ hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế cho từng tuần, tháng và cả năm.
    -Tổ chức phối hợp hoạt động với các bộ phận khác cól iên quan một cách hiệu quả.
    4.2.2.2/ Mô tả công việc Trưởng buồng: Lãnh đạo, tổ chức, tạo động lực khuyến khích nhân viên làm việc tốt,.. cụ thể một số công việc như sau:
    -Phân công bố trí điều động nhân viên đảm bảo các buồng có khách, vệ sinh tốt .
    -Thiết kế các sơ đồ biểu mẫu về tình trạng buồng
    -Tổ chức quy trình làm buồng của nhân viên khoa học và nề nếp
    -Chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc sắp xếp, kiểm kê và giao nhận hàng hóa, vật tư trong kho thuộc bộ phận buồng.
    -Giải quyết các vướng mắc trong phạm vi
    -Đào tao huấn luyện nâng cao tay nghề cho nhân viên
    -Phối hợp với các bộ phận khác có liên quan một cách hiệu quả.

    6.2.2. Bộ phận Marketing:

    Chỉ rõ những nội dung cơ bản sau đây:
    -Khách hàng của DN là ai, Họ từ đâu tới, nam hay nữ, già hay trẻ, Họ lưu lại bao lâu, vì sao họ đi du lịch
    -Họ cần loại sản phẩm dịch vụ nào. Loại sp/dv vị đó có những đặc tính gì, vì sao họ cần nó…
    -DN nên quy định mức giá sp/dv là bao nhiêu. Tại sao
    -DN nên tự tiêu thụ sp hay dựa vào lực lượng khác
    -Làm thế nào khách hàng biết, sử dụng và yêu thích sp/dv của DN
    thay đổi nội dung bởi: hungicb, ngày 05-09-2008 lúc 15:45

  11. Thành viên Hình đại diện của hungicb
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    Đà Nẵng
    Bài gửi
    13
    Post Thanks / Like
    hungicb vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    05-09-2008, 15:55 #10
    Nguồn từ: Th.s Phạm Rin - Đại học Duy Tân
    (tapchiketoan.info)
    Phân tích tài chính các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
    TCKT cập nhật: 11/11/2006

    Hoạt động kinh doanh lữ hành có nhiều đặc điểm khác biệt so với hoạt động kinh doanh của các ngành sản xuất vật chất, từ đó dẫn đến đặc điểm hoạt động tài chính của các doanh nghiệp lữ hành cũng khác biệt so với các ngành sản xuất vật chất. Để đánh giá đúng tình hình tài chính các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, theo chúng tôi, nội dung phân tích bao gồm:

    Thứ nhất, Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp:

    Cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu về tài sản (TS), cơ cấu nguồn vốn (NV) và mối quan hệ cân bằng cấu trúc TS và cấu trúc NV của doanh nghiệp. Phân tích cấu trúc tài chính là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ TS để làm rõ những dấu hiệu về cân bằng tài chính. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính bao gồm: phân tích cấu trúc TS và phân tích cấu trúc NV.

    Phân tích cấu trúc TS cho thấy mức độ biến động của từng loại TS trong tổng TS; Trên cơ sở đó, nhận ra khoản mục nào có sự biến động lớn để tập trung phân tích và tìm nguyên nhân. Mặt khác, còn phải tìm hiểu xu hướng biến động các loại TS để đánh giá mức độ hợp lý của việc đầu tư. Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp lữ hành thường ưu tiên đầu tư cho TS cố định: xây dựng khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, mua sắm phương tiện vận chuyển ... Do đó, cấu trúc TS của các doanh nghiệp này có đặc điểm là TS cố định chiếm tỷ trọng rất lớn từ 70-85% tổng giá trị TS của doanh nghiệp. Phân tích cấu trúc TS cần quan tâm đến đặc điểm này. Tính hợp lý là TS cố định phải chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên.

    Phân tích cấu trúc NV: cấu trúc NV thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính. Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp. Nội dung phân tích cấu trúc NV bao gồm phân tích tính tự chủ về tài chính và phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ. Phân tích tính tự chủ về tài chính thông qua các chỉ tiêu: Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ. Thông thường, các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo chi trả trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và sẽ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp nhận thêm các khoản tín dụng bên ngoài. Tuy nhiên, mỗi NV đều có liên quan đến thời hạn và chi phí sử dụng vốn. Sự ổn định về nguồn tài trợ cần được quan tâm khi đánh giá cấu trúc NV của doanh nghiệp. Để đánh giá tính ổn định của nguồn tài trợ cần sử dụng các chỉ tiêu: tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (NVTX) và tỷ suất nguồn vốn tạm thời. Tỷ suất NVTX là tỷ số giữa NVTX với tổng NV, tỷ suất NVTT là tỷ số giữa NVTT với tổng NV. Tỷ suất NVTX càng lớn cho thấy sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất định đối với NV sử dụng; doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ngược lại, khi tỷ suất NVTX thấp cho thấy nguồn tài trợ phần lớn là bằng nợ ngắn hạn, áp lực về thanh toán các khoản nợ vay rất lớn.

    Thứ hai, phân tích cân bằng tài chính:

    Cân bằng tài chính là sự cân bằng giữa tài sản với nguồn tài trợ tương ứng của nó. Mối quan hệ trong trường hợp này thể hiện qua các phương thức, chính sách tài trợ TSCĐ và TSLĐ. Chỉ tiêu phân tích: vốn lưu động ròng (VLĐR), nhu cầu VLĐR và ngân quỹ ròng (NQR). VLĐR được xác định là phần chênh lệch giữa TSLĐ và ĐTNH với nợ ngắn hạn; hoặc VLĐR được tính là phần chênh lệch giữa NVTX với TSCĐ và ĐTDH. Còn nhu cầu VLĐR bằng (=) hàng tồn kho cộng (+) nợ phải thu của khách hàng trừ (-) nợ phải trả ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn). NQR là phần chênh lệch giữa VLĐR và nhu cầu VLĐR. Nếu VLĐR âm liên tục qua các năm thì doanh nghiệp sẽ mất cân bằng tài chính, tình hình và khả năng thanh toán sẽ gặp khó khăn; Tuy nhiên, để có đánh giá đầy đủ hơn cần thông qua chỉ tiêu NQR. Nếu NQR âm, có nghĩa là doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐR và tài trợ cho TSCĐ; cân bằng tài chính kém an toàn và bất lợi cho doanh nghiệp. Nếu NQR dương thể hiện một cân bằng tài chính rất an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐR.

    Hoạt động kinh doanh lữ hành không có tồn kho, không có sản phẩm dự trữ cho tiêu thụ, không có sản phẩm dở dang; quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ. Mặt khác, hoạt động cung cấp dịch vụ lữ hành phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của khách hàng, không qua trung gian mua bán, doanh thu cung cấp dịch vụ phần lớn được khách hàng thanh toán bằng tiền, nên nợ phải thu của khách hàng các doanh nghiệp lữ hành chiếm tỷ trọng thấp trong tổng tài sản lưu động. Doanh thu bằng tiền thu được sẽ được tiếp tục chi ra cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo và được luân chuyển liên tục. Do đó, ở các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành thông thường tài sản lưu động chiếm tỷ trọng thấp dẫn đến các chỉ tiêu về VLĐR, nhu cầu VLĐR, cũng như NQR thông thường là thấp hơn các ngành sản xuất vật chất khác. Tại nhiều thời điểm khác nhau VLĐR, cũng như NQR có thể âm nhưng doanh nghiệp không phải quá khó khăn trong vấn đề thanh toán như các doanh nghiệp sản xuất vật chất khác.

    Do vậy, khi phân tích cấu trúc tài chính, phân tích cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu VLĐR và NQR cần lưu ý đặc điểm này để có đánh giá đúng thực trạng.

    Thứ ba, phân tích hiệu quả hoạt động:
    Hiệu quả hoạt động được xem xét một cách tổng thể bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính. Hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệ qua lại do đó khi phân tích hiệu quả hoạt động cần phải xem xét hiệu quả của hai hoạt động này bởi lẽ một doanh nghiệp có thể có hiệu quả hoạt động kinh doanh nhưng lại không có hiệu quả hoạt động tài chính hoặc hiệu quả hoạt động tài chính thấp đó là do các chính sách tài trợ không phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp.

    - Phân tích hiệu quả kinh doanh:
    Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Phân tích hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là một vấn đề hết sức phức tạp. Tuy nhiên, ở góc độ phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính thì việc phân tích chỉ giới hạn ở việc phân tích hiệu quả cuối cùng thông qua các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Do vậy, nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu: tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần; tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay; tỷ suất sinh lời của TS (ROA); tỷ suất sinh lời kinh tế của TS (RE).

    - Phân tích hiệu quả tài chính:
    Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm, một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao thì sẽ có điều kiện tăng trưởng. Nghiên cứu hiệu quả tài chính nhằm đánh giá sự tăng trưởng TS của doanh nghiệp so với tổng TS mà doanh nghiệp có, đó là khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH). Khả năng sinh lời NVCSH (ROE) thể hiện qua mối quan hệ giữa lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp với NVCSH. Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết đinh bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp. ROE cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng NVCSH có hiệu quả. Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì doanh nghiệp khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư.

    ROE=Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần*Tổng doanh thu thuần/Tổng TS*Tổng TS/NVCSH*(1-T)

    Với T là tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Hay ROE = ROA x (1-T) x (1+ Đòn bẩy tài chính). Trong đó, đòn bẩy tài chính = Nợ phải trả/NVCSH. ROE chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: hiệu quả kinh doanh, khả năng tự chủ về tài chính và độ lớn đòn bẩy tài chính.

    Hoạt động kinh doanh lữ hành ở nước ta chịu ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, tính mùa vụ được thể hiện rất rõ rệt; thời tiết trong năm được chia thành hai mùa là mùa khô và mùa mưa; hoạt động kinh doanh lữ hành phần lớn diễn ra trong mùa khô, kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành phần lớn mang lại cho doanh nghiệp vào mùa khô, kết quả hoạt động của mùa mưa rất thấp. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài chính giữa các kỳ có ảnh hưởng bởi tính mùa vụ. Do đó, khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp lữ hành giữa các kỳ thì cần phải quan tâm đến tính thời vụ để có đánh giá hợp lý hơn.

    Thứ tư, phân tích rủi ro kinh doanh:

    Trong hoạt động kinh doanh vấn đề rủi ro đều có khả năng xảy đối với hoạt động của doanh nghiệp, thông thường doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Rủi ro kinh doanh là loại rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự biến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, có thể phân tích rủi ro kinh doanh thông qua độ biến thiên của của các chỉ tiêu kết quả hay hiệu quả kinh doanh, thông qua đòn bẩy kinh doanh, đòn cân định phí.

    Hoạt động kinh doanh lữ hành mang tính tổng hợp gồm nhiều thành phần tạo thành từ việc lập tour lữ hành đến vận chuyển, lưu trú, phục vụ ăn, uống, vui chơi đến giải trí trong một quy trình khép kín. Dịch vụ lữ hành được cung cấp cho du khách ở nhiều khâu, diễn ra ở những khoảng thời gian và không gian khác nhau. Thời gian và không gian cung cấp dịch vụ cho từng đối tượng là khác nhau, doanh thu, chi phí, giá thành của từng tour cũng khác nhau. Do đó, việc phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành phù hợp nhất là phân tích rủi ro kinh doanh thông qua mức độ biến thiên của các chỉ tiêu phản ánh kết quả hay hiệu quả kinh doanh; phân tích rủi ro kinh doanh thông qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí.

    - Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ biến thiên của các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh như: doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế; của hiệu quả kinh doanh: (các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời trên doanh thu, tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu). Theo quan điểm phân tích thống kê, người ta thường sử dung phương sai để đánh giá tính bấp bênh của một đại lượng, độ biến thiên của một chỉ tiêu. Để xem xét độ biến thiên của một chỉ tiêu người ta dùng phương sai để thể hiện và phương sai sẽ được tính bằng bình phương các độ lệch của chỉ tiêu nghiên cứu với giá trị trung bình của nó. Mặt khác, để chỉ tiêu có giá trị tương ứng và phù hợp trong nghiên cứu và đơn vị tính toán, người ta còn dùng chỉ tiêu độ lệch tiêu chuẩn và được tính bằng căn bậc hai của phương sai.

    Nguyên tắc đánh giá rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên: Ở mức độ hoạt động và quy mô tương tự nhau, phương án (doanh nghiệp) nào có phương sai hoặc độ lệch tiêu chuẩn của một chỉ tiêu tài chính nhỏ hơn phương sai, độ lệch tiêu chuẩn của chỉ tiêu tương ứng của phương án (doanh nghiệp) kia thì rủi ro của phương án (doanh nghiệp) này nhỏ hơn.

    Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn mức độ rủi ro khi kết quả hoặc sự kiện có giá trị trung bình giữa các phương án kinh doanh khác nhau, người ta sử dung hệ số biến thiên và được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn với giá trị trung bình của chỉ tiêu tài chính. Phương án nào có hệ số biến thiên càng nhỏ thì phương án đó ít rủi ro hơn.

    - Ngoài ra, có thể phân tích rủi ro kinh doanh thông qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí. Rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn của hiệu quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa biến phí và định phí. Trong các doanh nghiệp, định phí có ảnh hưởng đến đòn bẩy kinh doanh. Tại một mức hoạt động, tỷ lệ định phí trong tổng chi phí càng lớn thì đòn bẩy kinh doanh càng cao và rủi ro của doanh nghiệp càng lớn. Nhân tố về phân bổ định phí cũng còn được gọi là đòn cân định phí.

    Trong kết cấu chi phí kinh doanh lữ hành thì định phí chiếm tỷ trọng khá lớn, hay nói khác hơn là đòn cân định phí rất lớn. Các doanh nghiệp lữ hành thường rủi ro kinh doanh cao hơn các doanh nghiệp thương mại. Thực tế cho thấy, hoạt động kinh doanh lữ hành chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, nếu hoạt động kinh doanh gặp khó khăn thì sẽ không thu hồi được lượng vốn rất lớn đã được đầu tư, rủi ro kinh doanh sẽ rất lớn và cũng rất khó khăn khi chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác như các doanh nghiệp thương mại.

    Tóm lại, từ đặc điểm của hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc điểm hoạt động tài chính của doanh nghiệp lữ hành, dẫn đến các doanh nghiệp lữ hành có đặc điểm phân tích tài chính riêng, khác biệt với các ngành sản xuất vật chất khác. Do đó, cần nghiên cứu đặc điểm phân tích tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp này.

    Th.s Phạm Rin - Đại học Duy Tân
    (tapchiketoan.info)
    thay đổi nội dung bởi: hungicb, ngày 05-09-2008 lúc 16:05


Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện tại có 1 người đang truy cập đề tài này gồm: (0 thành viên và 1 khách)

Visitors found this page by searching for:

kinh doanh khach san hieu qua

du an khach san

cong suat su dung buong

von kinh doanh khach san

lợi nhuận từ kinh doanh khách sạn mini

tinh cong suat su dung buong phong

chi phi von luu dong doi voi khach san

Hiệu quả đầu tư khách sạn

nhung rui ro khi mo khach sanvon dau tu khach san minifile excel tính hiệu quả dự án khách sạncông thức tính giá phòng khách sạncách tính công suất phòng nghỉcác chỉ tiêu phan ánh hiệu quả huy động vốnchi phí xây dựng khách sạn minicách tính giá phòng ngủ trong khách sạnphân tích hiệu quả kinh doanh ngành khách sạnrủi ro về hoạt động kinh doanh khách sạnbảng tính hiệu quả đầu tư xây dựngkinh doanh khach san mini hieu quakinh doanh khách sạnphan tich tai chinh khach sanket qua kinh doanh cua khach san bo phan nha hanghe thong danh gia hieu qua chi phi cua khach sancach dau tu khach san hieu qua