Vấn đề về định khoản 821 va 3334, 111, 911

Offline Hà Nội 2014 tại Đồ Sơn-Hải Phòng



Trang 1/3 123 CuốiCuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 29
23,775 lượt xem
  1. Thành viên Hình đại diện của kts1987
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    35
    Post Thanks / Like
    kts1987 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn

    Vấn đề về định khoản 821 va 3334, 111, 911

    Anh chị giúp em với!
    Anh chị định khoản giúp em với.
    - Năm 2007 nộp thừa tiền thuế TNDN chuyển sang năm sau: 2.176.397
    - Năm 2008:
    Thuế TNDN tạm tính Q1: 338.000, Q2: 338.000, Q3:674.000, Q4: 1.219.769 (Q1,2,3 đã nộp tiền vào NSNN, Q4 thi sang 01/2009 đã nộp).
    Khi quyết toán năm 2008, thì số tiền thuế TNDN fải nộp trong năm là: 5.607.317.

    Xem thêm các bài viết mới nhất trong cùng chuyên mục này:

    thay đổi nội dung bởi: kts1987, ngày 12-02-2009 lúc 15:29

  2. Khu vực quảng cáo
    Tham gia ngày
    Always
    Địa chỉ
    Advertising world
    Bài gửi
    Many

     

  3. Thành viên cấp cao Hình đại diện của hoangtq
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Địa chỉ
    TPHCM
    Tuổi
    33
    Bài gửi
    215
    Post Thanks / Like
    hoangtq vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Tiền thuế Q4 sang 2009 mới nộp:

    Nợ 821 / Có 3334 = số tiền phải nộp, vậy là xong

  4. Thành viên Hình đại diện của kts1987
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    35
    Post Thanks / Like
    kts1987 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    ban ơi! ý mình là mình đang làm quyết toán năm 2008 , mà Q4 định khoản N821/C3334 :1.219.769. Nhưng sang 01/2009 mới nộp, vậy tk 3334 lên chử T nó như thế nào?
    Mình chưa rõ chổ này. thanks

  5. Thành viên cấp cao Hình đại diện của hoangtq
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Địa chỉ
    TPHCM
    Tuổi
    33
    Bài gửi
    215
    Post Thanks / Like
    hoangtq vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Trời, bạn hỏi thật hay đùa vậy ?

    TK 3334 dư có 1.219.769 đ, tức là cty bạn còn "nợ" nhà nước số tiền thuế TNDN 1.219.769 đ chứ sao nữa ?

    Sang năm 2009 bạn nộp tiền, hạch toán:

    Nợ 3334 / C111, 112 : 1.219.769 đ

    => hết số dư

  6. Thành viên Hình đại diện của kts1987
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    35
    Post Thanks / Like
    kts1987 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Anh chị định khoản từng năm giúp em với. hic

  7. Thành viên cấp cao Hình đại diện của hoangtq
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Địa chỉ
    TPHCM
    Tuổi
    33
    Bài gửi
    215
    Post Thanks / Like
    hoangtq vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Bó tay bạn luôn!!!

    Hàng quý:
    Nợ 821/C3334

    Cuối năm làm quyết toán:
    - nếu kê khai hàng quý > số phải nộp cả năm => Nợ 3334/C821 : giá trị chênh lệch
    - nếu kê khai hàng quý > số phải nộp cả năm => nợ 821/C3334 :giá trị chênh lệch

    năm sau, nộp số thuế còn phải nộp Q4 và bổ sung thêm của năm trước (nếu có) => No 3334 / C 111

  8. Thành viên cấp trung Hình đại diện của linhmyhanh
    Tham gia ngày
    Sep 2007
    Địa chỉ
    179B Lê Duẩn - HN
    Tuổi
    32
    Bài gửi
    31
    Post Thanks / Like
    linhmyhanh vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Đầu tiên, là khoản thuế TNDN còn dư năm 2007 nó sẽ năm bên nợ TK 3334:2.176.397
    Hàng quý bạn tạm nộp thuế:
    Nợ TK821
    Có TK334
    Nợ TK3334
    Có TK111
    Hết 3 quý đầu năm đến quý IV, lúc này bạn đã tính được số tiền phải nộp cả năm nên không cần số tạm tính nữa
    Nợ TK821 4.265.317
    Có TK3334 4.265.317
    Cuối cùng là kết chuyển 821 sang 911 thế thôi
    coi như cuối năm tài khoản 3334 bên có là số thuế TNDN công ty bạn còn nợ

  9. Thành viên Hình đại diện của kts1987
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    35
    Post Thanks / Like
    kts1987 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    thanks bạn nha! nhưng bạn chưa hiểu ý mình. mình đã rõ:Hàng quý:
    Nợ 821/C3334

    Cuối năm làm quyết toán:
    - nếu kê khai hàng quý > số phải nộp cả năm => Nợ 3334/C821 : giá trị chênh lệch
    - nếu kê khai hàng quý > số phải nộp cả năm => nợ 821/C3334 :giá trị chênh lệch.
    Nhưng: mình định khoản từ đầu thế này bạn xem có đúng ko nha.
    - ĐẦU 2008ÌNH ĐỊNH KHOẢN:
    N3334/C821: 2.176.397 (đúng hay sai?)
    -Q1,2,3/2008 mình đk:
    N821/C3334: 1.350.000
    Đã nộp NSNN:
    N3334/1111: 1.350.000
    - Q4/2008:
    N821/C3334: 1.219.769
    - QT NĂM 2008 phảinộp thêm :
    N821/C3334: 3.037.548.
    vậy số tiền còn phải nộp chuyển sang 2009 nộp = 5.607.317-1.350.000-2.176.397=
    2.080.920, bạn định khoản nv này ntn?
    Mình còn non kn, mong bạn giúp đở

  10. Thành viên Hình đại diện của kts1987
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    35
    Post Thanks / Like
    kts1987 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Trích nguyên văn Nguyên văn bởi linhmyhanh Xem bài
    Đầu tiên, là khoản thuế TNDN còn dư năm 2007 nó sẽ năm bên nợ TK 3334:2.176.397
    Hàng quý bạn tạm nộp thuế:
    Nợ TK821
    Có TK334
    Nợ TK3334
    Có TK111
    Hết 3 quý đầu năm đến quý IV, lúc này bạn đã tính được số tiền phải nộp cả năm nên không cần số tạm tính nữa
    Nợ TK821 4.265.317
    Có TK3334 4.265.317
    Cuối cùng là kết chuyển 821 sang 911 thế thôi
    coi như cuối năm tài khoản 3334 bên có là số thuế TNDN công ty bạn còn nợ
    cảm ơn bạn nhiều nha! nhưng sao là 4.265.317, công ty mình còn số đã nộ dư năm 2007 2.176.397 nửa mà
    thay đổi nội dung bởi: kts1987, ngày 12-02-2009 lúc 16:16

  11. Già mà ham Hình đại diện của Kế Toán Già Gân
    Tham gia ngày
    Nov 2004
    Địa chỉ
    TP.HCM
    Bài gửi
    2,858
    Post Thanks / Like
    Kế Toán Già Gân vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Các bạn hỏi và không chịu tìm hiểu kết cấu nội dung, tính chất của từng loại tài khoản thì làm sao tiến bộ nhanh được. Mình xin phép trình bày lại để tường tận hơn

    KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ẢNH CỦA TÀI KHOẢN 333 - THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

    Bên Nợ:
    - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
    - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
    - Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
    - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

    Bên Có:
    - Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
    - Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

    Số dư bên Có:

    Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

    Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.


    Nói về TK Thuế thu nhập doanh nghiệp (3334)

    1. Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:
    Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
    Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    2. Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
    Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Có TK 111, 112,. . .

    3. Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
    - Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
    Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211).

    - Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

    Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
    Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    - Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

    Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Có các TK 111, 112,. . .

    TÀI KHOẢN 811 - CHI PHÍ KHÁC

    Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.

    Chi phí khác của doanh nghiệp, gồm:

    - Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ (Nếu có);
    - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
    - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
    - Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
    - Các khoản chi phí khác.

    KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 811 - CHI PHÍ KHÁC

    Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.

    Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
    TÀI KHOẢN 821 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

    HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

    1. Chi phí thuế thu hập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.

    2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

    3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:

    - Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
    - Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

    4. Thu nhập thuế thu nhập doanh ngiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:

    - Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;
    - Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước.

    KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 821 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    TÀI KHOẢN 821 - CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

    Bên Nợ:

    - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

    - Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

    - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

    - Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

    - Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.

    Bên Có:

    - Số thuế thu nhập daonh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

    - Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

    - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

    - Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

    - Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;

    - Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”.
    Thân


Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện tại có 1 người đang truy cập đề tài này gồm: (0 thành viên và 1 khách)

Visitors found this page by searching for:

3334

tài khoản 821

tài khoản 3334 và 821

TAI KHOAN 821

dinh khoan 821dinh khoan tk 821tài khoản 3334sơ đo chu T cua taì khoan 821DINHKHOAN 821cu«i nam ket chuyen Tk 821 NtNket cau tai khoan 3334Tài khoản 821định khoản 3334kết cấu 3334Ben no tk 821ket chuyen tai khoan 821 nhu the naocách hạch toán tài khoản 3334so du no 3334= tk 821cuối kỳ hạch tooán tk 821tai khoan 3334 va 821cach hach toan tai khoan 3334moi quan he giua tk 3334 va tk 821vi du cu the but toan dinh khoan 821kết chuyển tài khoản 3334tai khoan 821 va 3334