Một ví dụ về cách tính giá trị dở dang cuối kỳ theo các phương pháp tính giá :bình quân ;fifo;lifo

Offline Hà Nội 2014 tại Đồ Sơn-Hải Phòng
Chương trình từ thiện năm 2014 tại xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long




kết quả từ 1 tới 1 trên 1
9,204 lượt xem
  1. Thành viên cấp trung Hình đại diện của keyfa
    Tham gia ngày
    Aug 2008
    Địa chỉ
    Bien Hoa
    Tuổi
    46
    Bài gửi
    3
    Post Thanks / Like
    keyfa vẫn chưa có mặt trong diễn đàn

    Một ví dụ về cách tính giá trị dở dang cuối kỳ theo các phương pháp tính giá :bình quân ;fifo;lifo

    1/Các khái niệm trừu tượng trong phương pháp tính giá thành :
    Như chúng ta đã biết ,hiện tại có rất nhiều phương pháp tính toán giá thành được trình bày đầy đủ trên các giáo trình của các trường đại học và các viện ,tuy vậy ở đây chúng tôi muốn cùng bạn đọc trở lại tìm hiểu sâu hơn một vài nhân tố quan trọng trong các phương pháp tính giá thành đã được biết .
    Đa phần các doanh nghiệp sử dụng tài khoản sản phẩm dở dang (SPDD)để phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm ,số dư của tài khoản này phản ánh rằng giá trị của các sản phẩm còn đang làm dở chưa hoàn thành tại ngày làm báo cáo .Như vậy SPDD vừa là yếu tố đầu vào,vừa là một yếu tố đầu ra trong hệ thống kế toán giá thành ,ta có thể tóm lược các khai niệm căn bản đầu vào ,đầu ra của hệ thống kế toán giá thành như bảng sau : (H1)
    Đầu Vàolà các khoản chi phí cần thiết để cho quá Đầu Ralà các khoản chi phí được kết
    trình sản xuất được bắt đầu hay tiếp tục tinh trong sản phẩm hoàn thiện
    của quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc các sản phẩm chưa hoàn thiện
    SPDD đầu kỳ : (nếu DN đã sản xuất rồi) SPDD cuối kỳ
    trong đó các yếu tố căn bản là : trong đó các yếu tố căn bản là :
    -Nguyên liệu trực tiếp -Nguyên liệu trực tiếp
    -Nhân công trựctiếp -Nhân công trựctiếp
    -Chi phí sản xuất chung -Chi phí sản xuất chung
    Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳThành phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ
    trong đó các yếu tố căn bản là :trong đó các yếu tố căn bản là :
    -Nguyên liệu trực tiếp -Nguyên liệu trực tiếp
    -Nhân công trưctiếp -Nhân công trựctiếp
    -Chi phí sản xuất chung -Chi phí sản xuất chung
    CỘNG ACỘNG B
    Về nguyên tắc giá trị của đầu vào bằng giá trị của đầu ra , trong một hệ thống kế toán giá thành sử dụng hệ thống kê khai thường xuyên (hầu hết các doanh nghiệp sử dụng ) thì vấn đề chi phí phát sinh trong kỳ là được ghi nhận khá rõ ràng nhất ,vấn đề còn lại SPDD là đối tượng cần phải có phương pháp tính toán xác định một cách khoa học ,hợp lý ,phù hợp với năng lực ,điều kiện sản xuất của từng doanh nghiệp .Vì yêu cầu của kế toán giá thành là phải xác định được giá trị của các đối tượng nói trên để kế toán phản ánh hay ghi nhận (vào thời điểm lập báo cáo) :
    -Gía trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán
    -Xác định được giá vốn hàng bán để tính lỗ lãi trên báo cáo kết quả kinh doanh
    -Định giá bán sản phẩm hợp lý
    Xuất phát từ những nhu cầu trên, lý thuyết kế toán quản trị có đưa ra khái niệm SẢN PHẨM TƯƠNG ĐƯƠNG (Equivalent units of Production) , nếu trong tất cả các quá trình sản xuất các sản phẩm,phần ĐẦU VÀO được đưa vào nhà máy mà cuối kỳ lúc nào cũng cho ĐẦU RA chỉ toàn là thành phẩm hoàn thiện (không có SPDD) thì mọi chuyện đều trở nên quá dễ dàng và đơn giản ,tuy vậy trong thực tế phần nhiều cuối kỳ vẫn có một số sản phẩm chưa làm xong còn nằm kẹt trong dây chuyền sản xuất ,và kế toán viên phải có trách nhiệm xác định những giá trị này ,khái niệm SẢN PHẨM TƯƠNG ĐƯƠNG(SPTD) được đưa ra nhằm đáp ứng cho giải pháp tính toán những giá trị dở dang này .các kế toán viên phải quy đổi các sản phẩm hoàn thành và chưa hoàn thành về một đơn vị tính thuần nhất để từ đó tổng hợp được số lượng sản phẩm hoàn thành ,tức là tổng sản phẩm tương đượng ,việc tính sản phẩm tương đương phải xem xét tách biệt và được nhìn nhận theo các góc độ của các yếu tố cấu thành nó với mức độ tỷ lệ % hoàn thành về nguyên liệu ,về nhân công ,về chi phí sản xuất chung .Gía thành sản xuất (ở đây chúng ta bàn đến giá thành đơn vị )thực ra là đơn giá sản xuất phản ánh các chi phí đầu vào trong quá khứ để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm đó ,nó được tổng hợp từ các đơn giá tổng hợp của các yếu tố thành phần cấu tạo nó ,đó là đơn giá tổng hợp của nguyên vật liệu trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm ,đơn giá tổng hợp của nhân công trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm ,đơn giá tổng hợp của chi phí sản xuất chung trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm ,các đơn giá này là các đơn giá tổng hợp, cho nên không thể đồng nhất đơn giá tổng hợp của nguyên vật liệu trực tiếp với đơn giá phản ánh một loại nguyên vật liệu nào đó ,điều đó có nghĩa nó là đơn giá được tính toán từ chi phí nhiều loại nguyên vật liệu thực tế có tham gia trong quá trình sản xuất ,ta có thể ghi nhận thành công thức sau :
    GIÁ THÀNH SẢN XUẤT (cho 1 đơn vị sản phẩm) =ĐƠN GIÁ SẢN XUẤT (cho 1 đơn vị sản phẩm) =đơn giá Nguyên vật liệu trực tiếp cho một đơn vị SP+đơn giá Nhân công trực tiếp cho một đơn vị SP+đơn giá Chi phí sản xuất chung trực tiếp cho một đơn vị SP
    Để làm rõ hơn những khái niệm này chúng ta cùng xem ví dụ dưới đây
    2/Các phương pháp tính giá cho sản phẩm dở dang cuối kỳ :
    Nội dung của bài viết này hầu đề cập đến cách xác định chi phí dở dang dựa trên các khái niệm vừa nêu ở trên ,vì đối tượng SPDD cũng có đầu vào ,đầu ra như các sản phẩm bình thường do vậy kế toán có thể áp dụng các phương pháp tính như :Bình quân cuối tháng ,FIFO,LIFO để tính giá xuất kho,ví dụ sau đây đưa ra cho bạn ba phương pháp tính toán giá trị SPDD cuối kỳ theo phương pháp bình quân và nhập trước xuất trước,nhập sau xuất trước
    Chúng ta có số liệu như sauoanh nghiệp A sản xuất các sản phẩm theo quy trình công nghệ bình thường ,cuối tháng 7/N có số liệu như sau về SPDD cuối kỳ được đánh giá theo mức độ hoàn thành của từng thành phần như sau : (H2) đơn vị tính 1.000 đ (Số đầu kỳ )
    1234567891011121314151617
    Mã SPTên SPĐVTSL theo k/kêTỷ lệ % HT của NVLSL SPTD theo NVLĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của NCSL SPTD theo NCĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của SXCSL SPTD theo SXCĐơn giáTrị giáTrị giá SPDD
    SP1san pham 1Cai50100%5025012.50060%30451.35015%7,5129013.940
    SP2San pham 2Cai60100%6035021.00055%33501.65010%6106022.710
    Cộng 33.500 3.000 15036.650
    Hình :H2
    *Ghi chú : cột 6 =cột 4 * cột 5 ; cột 10 = cột 4 * cột 9 ; cột 14 = cột 4 * cột 13
    Chi phí phát sinh trong kỳ tháng 8/N như sau : (H3) đơn vị tính 1.000 đ
    Sản phẩm 1Trị giáSản phẩm 2Trị giáTổng cộng
    -Chi phí NVL TT50.000-Chi phí NVL TT84.000134.000
    -Chi phí nhân công TT5.400-Chi phí nhân công TT6.60012.000
    -Chi phí sản xuất chung360-Chi phí sản xuất chung240600
    CỘNG :55.760CỘNG:90.840146.600
    Hình : H3
    *Trường hợp : Tính SPDD theo đơn giá bình quân
    áp dụng công thức sau: (công thức cho NC TT và SXC cũng tương tự )
    Đơn giá NVL TT cho 1 đon vị SPTD=Trị giá NVL TT của SPDD đầu kỳ +Trị giá NVL TT phát sinh trong kỳ(chia cho)
      Số lượng SPDD cuối kỳ quy ra SPTD theo NVL +Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
    Căn cứ vào nguyên tắc áp giá của phương pháp này ta có bảng tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau: đơn vị tính 1.000 đ (H4)
    1234567891011121314151617
    Mã SPTên SPĐVTSL theo k/kêTỷ lệ % HT của NVLSL SPTD theo NVLĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của NCSL SPTD theo NCĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của SXCSL SPTD theo SXCĐơn giáTrị giáTrị giá SPDD
    SP1san pham 1Cai40100%4026010.41760%2430,13723,120%82,1617,2811.157
    SP2San pham 2Cai30100%3038911.66755%1732,16530,615%51,235,5412.203
    Cộng 22.083 1.254 2323.360
    Hình:H4
    Bảng tính giá thành sản phẩm : (H5) đơn vị tính :1000 đ
    123456789
    Mã SPTên SPĐVTSố lượngĐơn giá NVLĐơn giá NCĐơn giáSXCGía thành đơn vịTổng giá thành
    SP1san pham 1Cai200260,4230,132,16292,7158.542
    SP2san pham 2Cai240388,8932,161,23422,28101.347
    CỘNG 159.889
    Hình :H5
    *Ghi chú :- SL SPTD là viết tắc của :Số lượng sản phẩm tương đương ; HT là viết tắc của : Hoàn thành
    - SL SPTD =SỐ LƯỢNG THEO KIỂM KÊ X TỶ LỆ % HT
    - Các đơn giá ứng với đơn giá trên bảng tính dở dang cuối kỳ và được tính theo công thức nói trên
    - Cột 8 = cột 5 + cột 6 + cột 7
    *Trường hợp : Tính SPDD theo đơn giá nhập trước xuất trước (FIFO)
    áp dụng công thức tính giá (công thức này vẫn áp dụng cho phương pháp nhập sau xuất trước):
    Đơn giá NVL TT cho 1 đon vị SPTD=Trị giá NC TT phát sinh trong kỳ(chia cho)
      Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ-Số lượng SPTD theo NVL của đầu kỳ +Số lượng SPTD theo NVL cuối kỳ
    (Công thức chung cho NCTT và SXC trực tiếp tương tự )
    Căn cứ vào nguyên tắc áp giá của phương pháp này ta có bảng tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau : đơn vị tính 1.000 đ (H6)
    1234567891011121314151617
    Mã SPTên SPĐVTSL theo k/kêTỷ lệ % HT của NVLSL SPTD về NVLĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của NCSL SPTD về NCĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của SXCSL SPTD về SXCĐơn giáTrị giáTrị giá SPDD
    SP1san pham 1Cai40100%40263,1510.52660%2427,8466820%81,8014,3611.209
    SP2San pham 2Cai30100%30400,012.00055%16,529,5348715%4,51,014,5212.492
    Cộng 22.526 1.155 18,8923.700
    Hình : H6
    *Ghi chú : cột 7;11;15 là đơn giá được xác định theo công thức trên
    cột 8=cột 6 * cột 7 ; cột 12 = cột 10 * cột 11 ; cột 16 = cột 14 * cột 15 ; cột 17 =cột 8+cột 12+cột 16
    Bảng tính giá thành sản phẩm : (H7) đơn vị tính :1.000 đ
    12345678910111213141516171819
    Mã SPTên SPĐVTSL nhập khoSL SPTD của NVLĐơn giá NVL theo FIFO SL SPTD của NCĐơn giá NC theo FIFO SL SPTD của SXCĐơn giá SXC theo FIFO G/thành của nhóm này SL SPTD của NVLĐơn giá NVL theo FIFOSL SPTD của NCĐơn giá NC theo FIFOSL SPTD của SXCĐơn giá SXC theo FIFOG/thành của nhóm nàyTổng giá thành kỳ này
    SP1san pham 1Cai2005025030457,512,013.940150263170,0028192,501,8044.55158.491
    SP2san pham 2Cai240603503350610,022.710180400207,0030234,001,0178.348101.058
     Cộng        36.650      122.900159.550
    Hình : H7
    *ghi chú :
    trong đó của kỳ trước theo giá đầu vào trước ( là số liệu của các cột từ :5; 6;7;8;9;10)
    Kỳ này theo giá đầu vào sau (là số liệu của các cột từ : 12;13;14;15;16;17 )
    cột 5,6,7,8,9,10,11 :số liệu từ bảng SPDD đầu kỳ tháng 07/N
    cột 12=cột 4-côt5 ; cột 14=cột4- cột 7 ; cột 16= cột 4- cột 9; cột 18=12*13+14*15+16*17
    cột 13; cột 15 ; cột 17 được tính theo công thức đơn giá nói trên ;cột 19=cột 11+cột 18
    *Trường hợp : Tính SPDD theo đơn giá nhập sau xuất trước (LIFO)
    Căn cứ vào nguyên tắc áp giá của phương pháp này ta có bảng tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau : đơn vị tính 1.000 đ (H8)
    1234567891011121314151617
    Mã SPTên SPĐVTSL theo k/kêTỷ lệ % HT của NVLSL SPTD về NVLĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của NCSL SPTD về NCĐơn giáTrị giáTỷ lệ % HT của SXCSL SPTD về SXCĐơn giáTrị giáTrị giá SPDD
    SP1san pham 1Cai40100%40,00250,0010.00060%24,0045,00108020%8,0012,0096,0011.176
    SP2San pham 2Cai30100%30,00350,0010.50055%16,5050,0082515%4,5010,0045,0011.370
    Cộng 20.500 1.905 14122.546
    Hình : H8
    *Ghi chú : các cột đơn giá của bảng này được áp từ đơn giá bảng SPDD đầu kỳ tháng 7/N
    Bảng tính giá thành sản phẩm : (H9) đơn vị tính 1.000 đ
    12345678910111213141516171819
    Mã SPTên SPĐVTSố lượng nhập kho trong kỳSố lượng SPTD theo % NVL kỳ trướcĐơn giá NVL theo LIFO Số lượng SPTD theo % NCĐơn giá NC theo LIFO Số lượng SPTD theo % chi phí SXCĐơn giá SXC theo LIFO Gía thành tính của nhóm nàySố lượng SPTD theo % NVL kỳ nàyĐơn giá NVL theo LIFOSố lượng SPTD theo % NC kỳ nàyĐơn giá NC theo LIFOSố lượng SPTD theo % SXC kỳ nàyĐơn giá SXC theo LIFOGía thành của nhóm nàyTổng giá thành kỳ này theo giá đầu vào sau
    SP1san pham 1Cai200502633027,847,51,814.006140,00263164,0028192,501,8041.75355.759
    SP2San pham 2Cai240604003329,536,01,024.981150,00400190,5030232,501,0165.85990.840
     Cộng        38.987      107.612146.599
    Hình :H9
    Và phần giá thành theo giá đầu vào trước của các số lượng không thuộc giá của đầu vào sau : (H10) đơn vị tính :1.000 đ
    202122232425262728293031
    Mã SPTên SPĐVTSố lượng SPTD theo % NVL kỳ nàyĐơn giá NVL theo LIFOSố lượng SPTD theo % NC kỳ nàyĐơn giá NC theo LIFOSố lượng SPTD theo % SXC kỳ nàyĐơn giá SXC theo LIFOTổng giá thành theo giá đầu vào trướcTổng giá thành theo giá đầu vào sauTổng giá thành kỳ này
    SP1san pham 1Cai10250645 2.77055.75958.529
    SP2San pham 2Cai3035017501,51011.34090.840102.180
    CỘNG 14.110146.599160.709
    Hình :H10
    Ghi chú :
    trong đó của kỳ trước theo giá đầu vào sau ( là số liệu của các cột từ :5; 6;7;8;9;10)
    Kỳ này theo giá đầu vào sau (là số liệu của các cột từ : 12;13;14;15;16;17 )
    Cột 5;7;9 theo số liệu của bảng SPDD cuối kỳ
    Cột 6;8;10 theo giá của đầu vào sau cùng được xác định theo công thức nói trên
    Cột 11= cột 5 * cột 6 + cột 7 * cột 8 + cột 9 * cột 10
    Cột 18 = cột 12 * 13 + cột 14 * cột 15 + cột 16 * cột 17
    Cột 23 = cột 5 – cột 6 (bảng SPDD cuối kỳ ) ( nếu số này lớn hơn 0 được ghi nhận)
    Cột 25 = cột 7 – cột 10 (bảng SPDD cuối kỳ ) (nếu số này lớn hơn 0 được ghi nhận)
    Cột 27 = cột 9 – cột 14 (bảng SPDD cuối kỳ ) (nếu số này lớn hơn 0 được ghi nhận)
    Cột 24;cột 26;cột 28 theo giá của bảng SPDD đầu kỳ tháng 7/N
    Cột 12 = cột 4 – cột 5 –cột 23
    Cột 14 = cột 4 – cột 7 – cột 25
    Cột 16 = cột 4 – cột 9 – cột 27
    Cột 31 = cột 29 + cột 30
    3/ Nhận xét các cách tính :
    Thực tế phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ ,các kế toán viên giá thành thì luôn than phiền công việc tính toán giá thành,hay đôi lúc làm cho có lệ ,hoặc làm chưa có cơ sở thuyết minh một cách khoa học khi xác định giá trị SPDD cuối kỳ ,các lý do người ta nêu ra đại loại : do đặc thù của đơn vị mình, do không có nhân sự, do chưa có phương pháp nào phù hợp với mô hình sản xuất của đơn vị … có thể thấy rằng hệ thống kế toán giá thành có những khó khăn riêng biệt trong công tác tổ chức ,quản lý ,thu thập thông tin …nên các phương pháp tính giá xuất áp dụng như đích danh ,hay bình quân di động (tức thời) theo chúng tôi là không có khả thi để áp dụng ,phương pháp tính giá bình quân là đơn giản nhất trong các phương pháp ,với ví dụ trên thì chúng tôi chỉ nêu ra 2 mã sản phẩm ,trên thực tế mỗi đơn vị có rất nhiều sản phẩm đa dạng thì phương pháp tính giá càng khó khăn ,dễ sai sót ,đặc biệt các phương pháp tính giá nhập trươc xuất trước hay nhập sau xuất trước cho các kế toán viên làm bằng tay ,hoặc cũng rất khó khăn hơn cho các chuyên viên lập trình phần mềm kế toán khi soạn thảo các giải thuật ,trên thực tế điểm sơ qua trên thị trường phần mềm kế toán do việt nam viết thì hầu hết phân hệ kế toán giá thành còn mang tính chung chung,chưa thật sự đi sâu vào các vấn đề xác định hay tính toán các giá trị SPDD của doanh nghiệp sản xuất (được biết phần mềm kế toán keyfa của nhóm tác giả Đồng Nai cũng đã có mục tính SPDD theo phương pháp bình quân mà thôi,trong đó chúng tôi tham gia với vai trò tư vấn giá thành ).Qua bài này chúng tôi cũng mong muốn bạn đọc liên hệ với công tác thực tế của mình cùng chúng tôi đóng góp những ý kiến thiết thực góp phần xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất một cách thực tiễn hơn .Thông tin phản hồi của bạn đọc xin được gởi về theo địa chỉ : qandien@gmail.com
    Qúach Nguyễn Ân Điển

    Xem thêm các bài viết mới nhất trong cùng chuyên mục này:


  2. Khu vực quảng cáo
    Tham gia ngày
    Always
    Địa chỉ
    Advertising world
    Tuổi
    2010
    Bài gửi
    Many

     


Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện tại có 1 người đang truy cập đề tài này gồm: (0 thành viên và 1 khách)

Visitors found this page by searching for:

cac phuong phap tinh spdd

tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

vi du ve san pham do dang

bai tap mau ve tinh san pham do dang cuoi kycông thức tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳcách tính chi phí dở dang cuối kỳ theo phương pháp tỷ lệcách tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳvi du tinh gia thanh phuong phap ti le va do dang cuoi ky theo httdhttp:www.webketoan.vnforumthreads70169-Mot-vi-du-ve-cach-tinh-gia-tri-do-dang-cuoi-ky-theo-cac-phuong-phap-tinh-gia-binh-quan-fifo-lifocach tinh giia tri san pham do dang cuoi ky theo phuong phap NVL truc tiepcông thức tính sản phẩm dở dangCach tinh san pham do dangVi du ve tinh ja thanh san phamtinh chi phi san xuat do dang cuoi kydanh gia san pham do dang cuoi ki theo fifophương pháp tính chi phí dở dang cuối kỳcong thuc tinh chi phi san xuat do dang cuoi kidanh gia san pham do dang cuoi ky theo san luong hoan thanh tuong duong trung binhvi du chi phi sx kinh doanh do dangvd cach tinh ja thanh spbài ví dụ về tính giá thành ví dụ về tính giá thành sản phẩmví dụ về tính giá thành theo phương pháp tỉ lệxd san luong ht tương đương theo pp bình quancach tinh chi phi san pham do dang