Cách ghi "chứng từ khấu trừ thuế TNCN"

Offline Hà Nội 2014 tại Đồ Sơn-Hải Phòng



kết quả từ 1 tới 7 trên 7
6,156 lượt xem
  1. Thành viên cấp cao Hình đại diện của bnw2006
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    166
    Post Thanks / Like
    bnw2006 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn

    Cách ghi "chứng từ khấu trừ thuế TNCN"

    Tại công văn số 4897/TCT-TNCN ngày 12/12/2008 của Tổng cục Thuế hướng dẫn vệc ghi vào chứng từ khấu trừ thuế CTT56:
    [16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi tổng số thu nhập tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh.
    Như vậy theo bảng kê 05A thì [16] tính từ bảng kê 5A là: [08]-[10]*1.600.000-[11]-[12]-4.000.000*số tháng giảm trừ?

    Ví dụ thu nhập của A:

    A1. Tổng số: 54.691.937

    A2. BH bắt buộc: 1.046.500

    A3. Giảm trừ gia cảnh: 33.600.000


    [16] ghi theo các trường hợp nào?
    1. A1
    2. A1-A2
    3. A1-A2-A3
    Đã ai được hướng dẫn từ CQ Thuế xin trả lời giùm nhé!
    Chân thành cảm ơn!

    Xem thêm các bài viết mới nhất trong cùng chuyên mục này:

    thay đổi nội dung bởi: bnw2006, ngày 20-04-2010 lúc 09:12

  2. Khu vực quảng cáo
    Tham gia ngày
    Always
    Địa chỉ
    Advertising world
    Bài gửi
    Many

     

  3. Thành viên cấp cao Hình đại diện của vochau83
    Tham gia ngày
    Aug 2008
    Địa chỉ
    Đà Lạt
    Bài gửi
    174
    Post Thanks / Like
    vochau83 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Bạn ơi, bạn nói chưa rõ và chắc bạn nhầm, chỉ tiêu [16] trong bang 05A là Số thuế nộp thừa mà bạn. Tức là công thức của phần mềm HTKK sẽ tính ra số thuế phải nộp của năm, so với số thuế bạn tạm khấu trừ trong năm nếu nhỏ hơn thì nó sẽ trừ ra, số chênh lệch này sẽ đưa vào chỉ tiêu [16] chứ! Còn như bạn hỏi thì mình không rõ bạn hỏi chỉ tiêu nào? Có phải chỉ tiêu [14] không bạn?
    thay đổi nội dung bởi: vochau83, ngày 20-04-2010 lúc 08:39 Lý do: thêm nội dung

  4. Thành viên cấp cao Hình đại diện của bnw2006
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    166
    Post Thanks / Like
    bnw2006 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Trích nguyên văn Nguyên văn bởi vochau83 Xem bài
    Bạn ơi, bạn nói chưa rõ và chắc bạn nhầm, chỉ tiêu [16] trong bang 05A là Số thuế nộp thừa mà bạn. Tức là công thức của phần mềm HTKK sẽ tính ra số thuế phải nộp của năm, so với số thuế bạn tạm khấu trừ trong năm nếu nhỏ hơn thì nó sẽ trừ ra, số chênh lệch này sẽ đưa vào chỉ tiêu [16] chứ! Còn như bạn hỏi thì mình không rõ bạn hỏi chỉ tiêu nào? Có phải chỉ tiêu [14] không bạn?
    Đúng vậy, chỉ tiêu này ghi trong chứng từ khấu trừ thuế TNCN, cảm ơn nhiều nhé!

  5. Thành viên cấp cao Hình đại diện của BE CHI
    Tham gia ngày
    Feb 2009
    Địa chỉ
    tp ho chi minh
    Bài gửi
    170
    Post Thanks / Like
    BE CHI vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Cho mình hỏi trường hợp sau đây :
    Lao động có HĐ nghỉ việc từ 1/4/2010. Tháng 1 & tháng 2 có khấu trừ thuế TNCN; tháng 3 thu nhập không đến mức chịu thuế. Xuất chứng từ khấu trừ thuế cho người này theo cách nào :
    1- Chỉ tiêu [15] : thời điểm trả thu nhập : tháng 1 & 2/2010 HAY tháng 1, 2 & 3/2010.
    2- Chỉ tiêu [16] : tổng TNCT đã trả : cộng TNCT của th 1 & 2/2010 HAY cộng cả 3 tháng.
    3- Chỉ tiêu [17] : Số thuế TNCN đã khấu trừ : thuế th 1 + thuế th 2
    MÌnh nghỉ chỉ ghi tháng có phát sinh thuế thôi. nhưng lao động lại muốn ghi hết để khỏi làm xác minh thu nhập các tháng lam tại CQ này.
    Bạn nào nắm vấn đề giúp hộ mình nhé. Cám ơn .

  6. Thành viên cấp cao Hình đại diện của bnw2006
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Địa chỉ
    HCM
    Bài gửi
    166
    Post Thanks / Like
    bnw2006 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Trích nguyên văn Nguyên văn bởi BE CHI Xem bài
    Cho mình hỏi trường hợp sau đây :
    Lao động có HĐ nghỉ việc từ 1/4/2010. Tháng 1 & tháng 2 có khấu trừ thuế TNCN; tháng 3 thu nhập không đến mức chịu thuế. Xuất chứng từ khấu trừ thuế cho người này theo cách nào :
    1- Chỉ tiêu [15] : thời điểm trả thu nhập : tháng 1 & 2/2010 HAY tháng 1, 2 & 3/2010.
    2- Chỉ tiêu [16] : tổng TNCT đã trả : cộng TNCT của th 1 & 2/2010 HAY cộng cả 3 tháng.
    3- Chỉ tiêu [17] : Số thuế TNCN đã khấu trừ : thuế th 1 + thuế th 2
    MÌnh nghỉ chỉ ghi tháng có phát sinh thuế thôi. nhưng lao động lại muốn ghi hết để khỏi làm xác minh thu nhập các tháng lam tại CQ này.
    Bạn nào nắm vấn đề giúp hộ mình nhé. Cám ơn .
    Xem hướng dẫn tại công văn số 4897/TCT-TNCN ngày 12/12/2008 của Tổng cục Thuế:

    1) Biên lai thuế thu nhập cá nhân
    [01] Họ và tên người nộp thuế: Ghi chữ in HOA theo tên trong Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
    [02] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp
    [03] Quốc tịch: khai trong trường hợp không phải quốc tịch Việt Nam
    [04], [05] Đánh dấu (x) vào ô tương ứng căn cứ theo số ngày ở tại Việt Nam ghi trong hộ chiếu của người nộp thuế
    [06] Ghi số địa chỉ hoặc điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
    [07]Số chứng minh thư nhân dân (CMND): khai trong trường hợp mang quốc tịch Việt nam; Số Hộ chiếu: khai trong trường hợp không mang quốc tịch Việt nam
    [08] Nơi cấp: (tỉnh/thành phố đối với số CMND); (quốc gia đối với hộ chiếu)
    [09] Ngày cấp: ghi trên CMND hoặc hộ chiếu
    [10] Khoản thu nhập: ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được như: thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ đầu tư vốn…
    [11] Kỳ tính thuế: ghi rõ kỳ thực hiện kê khai (tháng, năm).
    [12] Thu nhập chịu thuế: ghi số thu nhập tổ chức, cá nhân trả cho đối tượng nộp thuế trước khi trừ các khoản giảm trừ.
    [13] Thu nhập tính thuế: được xác định bằng thu nhập chịu thuế [12] trừ (-) các khoản được giảm trừ.
    [14] Số thuế thu nhập phải nộp: đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất theo biểu luỹ tiến từng phần; đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế nhân (x) với thuế suất.
    [15] Số thuế đã khấu trừ/đã tạm nộp: ghi số thuế thu nhập cá nhân đã được khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm.
    [16], [17] Số thuế nộp kỳ này: ghi số thuế thu nhập cá nhân nộp thực tế tại kỳ này ghi bằng số và bằng chữ.
    2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
    [01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.
    [02] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
    [03] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.
    [04] Điện thoại: ghi số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
    [05] Họ và tên người nộp thuế: Ghi chữ in HOA theo tên trong Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
    [06] Mã số thuế: ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
    [07] Quốc tịch: khai trong trường hợp không phải quốc tịch Việt Nam
    [08], [09] Đánh dấu (x) vào ô tương ứng căn cứ theo số ngày ở tại Việt Nam ghi trong hộ chiếu của người nộp thuế
    [10] Ghi số địa chỉ hoặc điện thoại phục vụ cho liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
    [11] Số chứng minh thư nhân dân (CMND): khai trong trường hợp mang quốc tịch Việt nam; Số Hộ chiếu: khai trong trường hợp không mang quốc tịch Việt nam
    [12] Nơi cấp: (tỉnh/thành phố đối với số CMND); (quốc gia đối với hộ chiếu)
    [13] Ngày cấp: ghi ngày được cấp trên CMND hoặc hộ chiếu
    [14] Khoản thu nhập: ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được như: thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ đầu tư vốn…
    [15] Thời điểm trả thu nhập: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.
    Ví dụ: cơ quan trả thu nhập trả cho cá nhân thu nhập của cả năm 2009 ghi: “tháng 1 đến tháng 12”. Trường hợp chi trả thu nhập trong 3 tháng 7, 8, 9 thì ghi “tháng 7 đến tháng 9”.
    [16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi tổng số thu nhập tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh.
    [17] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: là số thuế thu nhập mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ của cá nhân.
    [18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân trừ (-) số thuế thu nhập mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ của cá nhân.



  7. Thành viên cấp cao Hình đại diện của BE CHI
    Tham gia ngày
    Feb 2009
    Địa chỉ
    tp ho chi minh
    Bài gửi
    170
    Post Thanks / Like
    BE CHI vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Trích nguyên văn Nguyên văn bởi bnw2006 Xem bài
    Xem hướng dẫn tại công văn số 4897/TCT-TNCN ngày 12/12/2008 của Tổng cục Thuế:

    2. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
    [01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in HOA theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đối với cá nhân là tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.
    [02] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
    [03] Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế.
    [04] Điện thoại: ghi số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
    [05] Họ và tên người nộp thuế: Ghi chữ in HOA theo tên trong Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
    [06] Mã số thuế: ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
    [07] Quốc tịch: khai trong trường hợp không phải quốc tịch Việt Nam
    [08], [09] Đánh dấu (x) vào ô tương ứng căn cứ theo số ngày ở tại Việt Nam ghi trong hộ chiếu của người nộp thuế
    [10] Ghi số địa chỉ hoặc điện thoại phục vụ cho liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế
    [11] Số chứng minh thư nhân dân (CMND): khai trong trường hợp mang quốc tịch Việt nam; Số Hộ chiếu: khai trong trường hợp không mang quốc tịch Việt nam
    [12] Nơi cấp: (tỉnh/thành phố đối với số CMND); (quốc gia đối với hộ chiếu)
    [13] Ngày cấp: ghi ngày được cấp trên CMND hoặc hộ chiếu
    [14] Khoản thu nhập: ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được như: thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, từ đầu tư vốn…
    [15] Thời điểm trả thu nhập: là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.
    Ví dụ: cơ quan trả thu nhập trả cho cá nhân thu nhập của cả năm 2009 ghi: “tháng 1 đến tháng 12”. Trường hợp chi trả thu nhập trong 3 tháng 7, 8, 9 thì ghi “tháng 7 đến tháng 9”.
    [16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi tổng số thu nhập tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh.
    [17] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: là số thuế thu nhập mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ của cá nhân.
    [18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân trừ (-) số thuế thu nhập mà tổ chức, cá nhân đã khấu trừ của cá nhân.


    [/I]
    Mình cũng biết như vậy- nhưng ko hiểu rõ lắm. BẠn ơi vậy là ghi tổng thu nhập chịu thuế từ tháng 1 đến tháng 3 (nghĩa là Tổng TNCT họ đã nhận trong th/ gian làm việc tại cty ) và tổng số thuế đã khấu trừ phải ko?

  8. Thành viên cấp cao Hình đại diện của BE CHI
    Tham gia ngày
    Feb 2009
    Địa chỉ
    tp ho chi minh
    Bài gửi
    170
    Post Thanks / Like
    BE CHI vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
    Mình đã xuất chứng từ khấu trừ cho LĐ theo số liệu Tổng TNCT từ tháng 1->3/2010 & tổng số thuế đã khấu trừ. Tuy nhiên do vẫn vướng mắc ở chỉ tiêu [16] theo hướng dẫn là :
    Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: ghi tổng số thu nhập tổ chức, cá nhân đã trả cho cá nhân chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh.
    Trong khi đó mình đã xuất cho LĐ với số liệu : Tổng TNCT chưa trừ các khoản giảm trừ (Bảo hiểm, giảm trừ gia cảnh ..) nên mình đã ôm nguyên cuốn Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lên P. Tuyên truyền hỗ trợ của cục thuế và đã được hương dẫn rõ ràng như sau:
    Ghi như mình là đúng (*) vì có như vậy khi người LĐ tự quyết toán thuế 2010 (vì làm 2 nơi) sẽ có số liệu để quyết toán.
    Mình cứ hỏi đi hỏi lại về câu chữ "chưa có các khoản đóng góp hay giảm trừ gia cảnh " nhưng CB hướng dẫn nói là làm như mình là đúng ko phải hủy chứng từ đã xuất. Mà người này cũng đã tham khảo ý kiến của vài CB hỗ trợ khác trong phòng rồi mới trả lời.
    (*): hi hi; tưởng sai tính hỏi cách điều chỉnh thế nào cho đúng
    thay đổi nội dung bởi: BE CHI, ngày 23-04-2010 lúc 19:12


Thread Information

Users Browsing this Thread

Hiện tại có 1 người đang truy cập đề tài này gồm: (0 thành viên và 1 khách)

Visitors found this page by searching for:

hướng dẫn cách viết chứng từ khấu trừ thuế

huong dan ghi chung tu khau tru thue tncn

huong dan ghi cac chi tieu tren chung tu khau tru thue

cach lap chung tu khau tru thue

huong dan cach ghi chung tu khau tru thue tncn

huong dan cach ghi chung tu khau tru thue tncn chi tieu 16

cach xuat chung tu khau tru thue TNCN

chung tu khau tru thue tncn CCT56

ke khai cac chi tieu trenchung tu khau tru thue tncn

hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế

công văn số 4897TCT-TNCN ngày 12122008

4897TCT- TNCN về viết chứng từ TNCN

HUONG DAN CACH LAP CHUNG TU KHAU TRU THUE TNCN

Huướng dẫn cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN

cách lập chứng từ khấu trừ thuế tncn

Cach ghi chi tieu tren chung tu khau tru thue TNCN

huong dan cach ghi chung tu khau tru thuetncn

cach ghi du lieu tren chung tu khau tru thue tncn

cách xuất chứng từ khấu trừ thuế tncn

chứng từ khấu trừ thuế tncn xuất thế nào

Cach lam bang ke chung tu khau tru thue TNCN

công văn hướng dẫn về lập chứng từ khấu trừ thuế tncn