Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn về Luật đầu tư, thay mới các Danh mục và địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư

Đăng bởi: Loan Nguyen - Wednesday 13/04/2016 - 4142 lượt xem.

Ngày 12/11/2015 Chính phủ ban hành Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư với các nội dung về ngành nghề đầu tư kinh doanh, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, thực hiện hoạt động đầu tư, quyết đinh chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư,…. Nghị định thay mới danh mục về lĩnh vực và địa bàn được hưởng đầu tư.
Dưới đây, là danh sách các chương, mục, điều trong nghị định. Nội dung chi tiết của Nghị định gồm 6 chương, 67 điều như sau:
Chương I: Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
Điều 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký đầu tư
Điều 5. Mã số dự án đầu tư
Điều 6: Nguyên tắc thực hiện thủ tục đầu tư
Điều 7. Xử lý hồ sơ không chính xác, giả mạo
Chương II: Ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Mục 1. Thực hiện quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Điều 8. Thực hiện quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Điều 9. Thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
Điều 10. Thực hiện quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Điều 11. Áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
Mục 2. Kiểm soát và công bố điều kiện đầu tư kinh doanh và điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

Điều 12. Công bố điều kiện đầu tư kinh doanh

Điều 13. Công bố điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
Điều 14. Đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
Điều 15. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Chương III: Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

Mục 1. Ưu đãi đầu tư

Điều 16. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

Điều 17. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

Mục 2. Hỗ trợ đầu tư đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Điều 18. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất

Điều 19. Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu kinh tế, khu công nghệ cao

Điều 20. Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất

Chương IV. Thực hiện hoạt động đầu tư

Mục 1. Quy định chung về thực hiện dự án đầu tư

Điều 21. Trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về dự án đầu tư

Điều 22. Trình tự thực hiện dự án đầu tư

Điều 23. Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài

Điều 24. Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và thủ tục đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài
Điều 25. Thủ tục lấy ý kiến thẩm định dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án đầu tư

Điều 27. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

Mục 2. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận, cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 29. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Điều 30. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 31. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Điều 32. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Mục 3. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư

Điều 33. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Điều 34. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 35. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Điều 36. Thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Điều 37. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư

Điều 38. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế

Điều 39. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài

Điều 40. Thủ tục nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Mục 4. Thủ tục chấm dứt dự án đầu tư

Điều 41. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Điều 42. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong trường hợp Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư

Điều 43. Chấm dứt hiệu lực của văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Mục 5. Thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Điều 44. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài

Điều 45. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Điều 46. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Mục 6. Hoạt động đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Điều 47. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Điều 48. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Chương V. Quản lý nhà nước về đầu tư

Chương VI. Tổ chức thực hiện

Mục 1. Quy định chuyển tiếp

Điều 59. Quy định đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành

Điều 60. Quy định đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Điều 61. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều 62. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành

Điều 63. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

Điều 64. Quy định đối với nhà đầu tư cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam

Điều 65. Chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

Mục 2. Điều khoản thi hành

Điều 66. Hiệu lực thi hành

Điều 67. Trách nhiệm thi hành

Thông tư có định kèm 2 phụ lục:
– Phụ lục I: Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư
– Phụ lục II: Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 27/12/2015 và thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006
Xem chi tiết và tải về tại: Thư viện webketoan