Một số điểm cần lưu ý khi triển khai HĐĐT – So sánh Thông tư 68 và thông tư 32

Đăng bởi: Nguyễn Hải Tâm - Thursday 21/11/2019 - 1625 lượt xem.

Một số điểm cần lưu ý khi triển khai HĐĐT – So sánh Thông tư 68 và thông tư 32

 1.So sánh Thông Tư 68 và Thông Tư 32

Nội dung

Thông tư 32/2011/TT- BTC

NĐ 119/2018/NĐ-CP, TT68/2019/TT-BTC

1.    Đối tượng áp dụng/ đối tượng khởi tạo HĐĐT

Điều 2, TT32:

– Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Điều 4 TT32: Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hoá đơn điện tử

1.   Nguyên tắc sử dụng hoá đơn điện tử …

2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau…

Điều 11 TT 39 quy định về các đối tượng mua HĐ của CQT 

Điều 2, NĐ 119: Đối tượng áp dụng

Tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

….

Diễn giải

Đối tượng áp dụng chưa bắt buộc, người bán nếu đáp ứng các điều kiện quy định có thể lựa chọn sử dụng HĐĐT (trừ DN rủi ro cao về thuế)

Áp dụng bắt buộc với tất cả người bán hàng hóa, dịch vụ

2.    Nội dung HĐĐT, định  định định dạng HĐ ĐT

Điều 6, TT32 và điều 4, và PL1 TT39

Định dạng :

Ví dụ:

Mẫu số: 01GTKT0/001                                        

Ký hiệu: AA/19E

Số: 1234567

 

Khoản 4, Điều 5 NĐ:  Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ tài chính quy định

Khoản 1 điều 5, TT68:  có quy định về định dạng hóa đơn điện tử  theo chuẩn là XML; Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hoá đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số

Điều 5 NĐ 119 và Điều 3 TT68:

Định dạng:

Mẫu số, ký hiệu: 1C19TAA

Số: 12345678

Diễn giải

  • Không có quy định về định dạng chuẩn dữ liệu HĐĐT
  • Khi  quản lý về số lượng sử dụng không yêu cầu gửi dữ liệu đến CQT. Do đó định dạng HĐĐT khác nhau cũng không ảnh hưởng đến CSDL và CQT (quản lý tình hình sử dụng hóa đơn)
  • HĐĐT có quy định về định dạng chuẩn dữ liệu
  • CQT có thể quản lý về số liệu, dữ liệu trên HĐĐT

3.    Chữ ký trên HDĐT

Tiết e, Khoản 1 điều 6 T32:

Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

 

Tiết e Khoản 1 Điều 3, TT68:

e)    Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Thời điểm lập hóa đơn điện tử xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm (ví dụ: ngày 30 tháng 4 năm 2019) và phù hợp với hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này

Diễn giải

Không bắt buộc hiển thị ngày ký trên HDĐT

Bắt buộc hiển thị ngày ký điện tử của người bán và phù hợp với thời điểm lập hóa đơn

4.    Phân loại HĐĐT có mã/ không có mã

TT 32 không quy định

Điều 12, NĐ 119 ( Đ6 TT68)

Có phân loại riêng 2 hóa đơn có mã xác thực và không có mã xác thực

Diễn giải

Không quy định đối với HĐĐT có mã và không có mã. Tất cả các đối tượng áp dụng HĐĐT đều là hóa đơn điện tử không mã

Tất cả các trường hợp đều áp dụng  HĐĐT có mã trừ trường hợp kinh doanh trong linh vực đặc thù ( điện, nước, xăng, dầu…) đáp ứng các điều kiện

5.    Xử lý HĐĐT đã lập có sai sót

Điều 9 TT32:

Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc huỷ hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thoả thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điên tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hoá đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

 

 

Điều 17 NĐ 119 (điều 11 TT68): hướng dẫn xử lý với hóa đơn có mã xác thực

Điều 24 NĐ 119  (Điều 17 TT68):  hướng dẫn xử lý với hóa đơn không có mã xác thực

 

Diễn giải

–          Hủy và lập hóa đơn mới (các bên chưa kê khai)

–          Lập hóa đơn điều chỉnh, biên bản điều chỉnh  (đã giao hàng hóa, dịch vụ, đã kê khai thuế)

–          Báo cáo hóa đơn bị hủy với CQT theo định kỳ tháng, quý (trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)

–          Hủy hóa đơn đã lập, lập hóa đơn mới thay thế (trừ sai tên, địa chỉ)

–          Thông báo hủy HĐĐT cho CQT

–          NNT thống báo hóa đơn bị hủy tới CQT; có sự tương tác trao đôi giữa NNT và CQT

6.    Xây dựng quản lý CSDL, HĐĐT

Không quy định

Quy định các nội dung về việc xây dựng, quản lý  sử dụng CSDL HĐĐT

Diễn giải

Thông tư 32 không quy định về việc phải xây dựng quản lý về CSDL HĐĐT

Việc xây dựng CSDL về HĐĐT giúp CQT có đầy đủ cơ sở dữ liệu về hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ của NNT (đối chiếu được hóa đơn)

7.    Thủ tục đăng ký sử dụng HĐĐT

Điều 7, TT32:

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo hoá đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hoá đơn điện tử gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử gửi thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này (theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). ..

  • Điều 14 NĐ 119, điều 8 TT68: hướng dẫn thủ tục đăng kí sử dụng  HĐĐT có mã xác thực
  • Điều 20 NĐ 119 và điều 13 TT68: hướng dẫn thủ tục đăng kí sử dụng  HĐĐT không có mã xác thực

 

Diễn giải

  • Tổ chức khởi tạo gửi QĐ áp dụng bằng điện tử qua cổng thông tin điện tử CQT hoặc bản giấy tới CQT; CQT không cần có thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận (trừ TH doanh nghiệp rủi ro cao về thuế)
    DN được sử dụng song song HĐĐT và Hóa đơn giấy
  • Tổ chức, doanh nghiệp gửi đăng ký qua cổng thông tin điện tử CQT, CQT gửi thông báo chấp thuận trong 01 ngày làm việc qua cổng thông tin của CQT
  • DN phải được sự chấp nhận của CQt mới được sử dụng (phụ thuộc vào việc đơn vị sử dụng hóa đơn có mã hay không có mã)
  • Kể từ ngày sử dụng hóa đơn điện tử theo NĐ 119 thì phải hủy bỏ toàn bộ hóa đơn giấy còn dư chưa sử dụng

8.    Tra cứu thông tin HĐĐT

Không quy định

  • Điều 27, 28, 29 NĐ 119
  • Điều 22 TT68

Các cơ quan , tổ chức cá nhân có thẩm quyền có nhu cầu tra cứu thông tin thì truy cập vào cổng thông tin điện tử của TCT để tra cứu

Diễn giải

Việc tra cứu sử dụng HĐĐT chuyển đổi ra hóa đơn giấy

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền truy cập vào cổng thông tin điện tử của TCT để tra cứu

9.    Tổ chức cung cấ dịch vụ hóa đơn điện tử

Điều 5 TT32

Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
  • Có chương trình phần mềm về khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điện tử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
  • Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.
  • Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn.
  • Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.
  • Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu; có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu.
  • Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được lưu giữ trên hệ thống.
  • Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế (theo Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) các nội dung sau: danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm cả người bán hàng, người mua hàng); số lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm: loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự).

Điều 23, TT68

Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

1.   Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:

a)     Về chủ thể: Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể:

  • Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Đã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức.
  • Đã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

b)    Về tài chính: Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ.

c)     ….

 

Diễn giải

  • Điều kiện chưa chặt chẽ, có nhiều nhà cung cấp đáp ứng được
  • NNT tự lựa chọn NCC dịch vụ thỏa mãn điều kiện quy định tại điều 5 TT32 
  • Điều kiện cụ thể, chặt chẽ, nhiều yếu tố
  • TCT lựa chọn , ký hợp đồng với NCC

10.   Hiêu lực bắt buộc sử dụng HĐĐT

Không quy định

Khoản 2, điều 35 NĐ 119: …. Chậm nhất ngày 01/11/2020..

 

  1. Xử lý chuyển tiếp
  • DN, tổ chức đã TBPH hóa đơn điện tử không có mã hoặc áp dụng HĐĐT có mã của CQT trước ngày NĐ 119 có hiệu lực => tiếp tục sử dụng HĐĐT đang sử dụng
  • DN, tổ chức đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in , hóa đơn tự in hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày NĐ 119 có hiệu lực thi hành, thì được dùng tiế đến hết 31/10/2020, sau đó thì chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo NĐ 119
  1. Thủ tục phát hành hóa đơn điện tử

2. Tại sao nên sử dụng Hóa đơn điện tử EFY-iHOADON?

Hóa đơn điện tử EFY là đơn vị hàng đầu được cục thuế Hà Nội lựa chọn là nhà cung cấp hóa đơn điện tử cho 95% đơn vị trên địa bàn Hà Nội.

Không chỉ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Tổng cục Thuế, phần mềm hóa đơn điện tử IHOADON của công ty cổ phần Công nghệ tin học EFY Việt Nam mà còn cung cấp nhiều tính năng hữu ích giúp giảm thiểu công việc, tăng hiệu quả cho công tác kế toán, điển hình như:

–    Hỗ trợ đăng ký phát hành hóa đơn điện tử

–    Tạo lập hóa đơn nhanh chóng, dễ dàng.

–    Chúng tôi cung cấp 2 giải pháp có bản desktop và bản website thuận tiện cho người dùng.

–    Quản ký gửi và xác nhận hóa đơn cho khách hàng qua email

–    Chủ động kết nối với mọi phần mềm: Kế toán, Bán hàng và các phần mềm quản trị khác để phát hành hóa đơn điện tử.

–    Đáp ứng nhu cầu xử lý nghiệp vụ hóa đơn theo đúng Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông Tư 68/2019/TT-BTC, 39/2014/TT-BT

–    Có hàng chục mẫu hóa đơn để khách hàng lựa chọn đồng thời hỗ trợ tạo mẫu hóa đơn theo yêu cầu của khách hàng.

–    Giao diện đơn giản, trực quan dễ dàng sử dụng.

–    Hỗ trợ lập nhiều hóa đơn trên 1 file excel.

–    Lập hóa đơn đặc thù đối với trường học, bệnh viện, doanh nghiệp như bán vé máy bay, bất động sản, chiết khấu thương mại, logistics….

–    Xuất báo cáo bảng kê danh mục hàng hóa

–    Tổng hợp và chi tiết doanh thu nhóm khách hàng.

–   EFY có 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, một số phần mềm tiêu biểu được biết đến đông đảo như: phần mềm bảo hiểm xã hôi EFY chiếm thị phần Hà Nội lên đến 60% , phần mềm chữ ký số EFY

✅✅Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Tổng đài ☎ 𝟬𝟵𝟭𝟭𝟴𝟳𝟲𝟴𝟵𝟯 hoặc 𝟬𝟮𝟰𝟯𝟮𝟮𝟲𝟯𝟬𝟵𝟵 để được tư vấn 𝗠𝗜𝗘̂̃𝗡 𝗣𝗛𝗜́ về HĐĐT.

 

Đăng ký dùng thử miễn phí hóa đơn điện tử iHOADON TẠI ĐÂY

Mua ngay phần mềm hóa đơn điện tử iHOADON để được tặng ngay 1.000.000 đồng.

Tìm hiểu ngay Bảng giá hóa đơn điện tử EFY-iHOADON